Câu hỏi:

21/04/2026 122 Lưu

Cho bảng số liệu ghép nhóm về chiều cao đo được của 30 học sinh nam lớp 12A đầu năm học của một trường THPT như sau:

Chiều cao

\(\left[ {150;\;155} \right)\)

\(\left[ {155;\;160} \right)\)

\(\left[ {160;\;165} \right)\)

\(\left[ {165;\;170} \right)\)

\(\left[ {170;\;175} \right)\)

Tần số

\(3\)

\(7\)

\(10\)

\(7\)

\(3\)

Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

A. \(\frac{{\sqrt {285} }}{3}\).             
B. \(\frac{{\sqrt {287} }}{3}\). 
C. \(4\sqrt 2 \).            
D. \(\sqrt {71} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta lấy trung điểm các lớp:

  • [150;155): 152.5, tần số 3
  • [155;160): 157.5, tần số 7
  • [160;165): 162.5, tần số 10
  • [165;170): 167.5, tần số 7
  • [170;175): 172.5, tần số 3

Tổng n = 30.

1. Trung bình:

xˉ=fixi30=162.5\bar{x}=\frac{\sum f_i x_i}{30}=162.5

(do phân bố đối xứng quanh 162.5)

2. Phương sai:

Khoảng lệch:

  • 152.5 − 162.5 = −10
  • 157.5 − 162.5 = −5
  • 162.5 − 162.5 = 0
  • 167.5 − 162.5 = 5
  • 172.5 − 162.5 = 10

Bình phương:

  • 100, 25, 0, 25, 100

Nhân tần số:

  • 3·100 = 300
  • 7·25 = 175
  • 10·0 = 0
  • 7·25 = 175
  • 3·100 = 300

Tổng = 950

s2=95030=953s^2=\frac{950}{30}=\frac{95}{3}

3. Độ lệch chuẩn:

s=953=2853s=\sqrt{\frac{95}{3}}=\frac{\sqrt{285}}{3}

✔ Đáp án đúng: A. 2853\frac{\sqrt{285}}{3}

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

7,38

Đáp số: 7,38

Gắn tình huống bài toán vào mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ:

và \(AB = 3\), \(BC = 7\), \(CA = 8\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 2)

Phương trình elip là: \[\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\].

Có thể xem phần elip nằm phía trên trục  \[Ox\] là đồ thị hàm số: \[y = 4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} ;\left( C \right)\].

Gọi \[{S_1}\] là diện tích phần \[B\]nằm phía trên trục \[Ox\], vậy nó là diện tích của \[\frac{1}{4}\]hình tròn:

\[{S_1} = \frac{1}{4}\pi {.1^2} = \frac{\pi }{4}\left( {{m^2}} \right)\].

Tổng diện tích phần \[B\]và phần \[C\] nằm phía trên trục  \[Ox\] có thể xem là diện tích hình phẳng giới hạn bởi: \[y = 4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} ;\] trục hoành và hai đường thẳng \[x = 3;x = 5\].

\[{S_2} = \int\limits_3^5 {4\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{25}}} dx}  \approx 4,47\left( {{m^2}} \right)\].

Diện tích phần \[C\] nằm phía trên trục  \[Ox\]:\[S = {S_2} - {S_1} = 3,69\left( {{m^2}} \right)\].

Diện tích khu vực \[C\] người ta lát gạch. \[2S = 7,38\left( {{m^2}} \right)\].

Lời giải

Đáp án:

0,4

Trả lời: 0,4

Một công ty có ý định thiết kế một logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng 4. Biểu tượng 4 chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo. (ảnh 2)

Xét hệ trục toạ độ như hình vẽ, diện tích tam giác \(OAB\) vuông cân tại \(B\).

Theo giat thiết ta có \(OA = 4,\,\,A\left( {4;0} \right)\). Hình vuông có nửa đường chéo bằng \(4\) nên diện tích hình vuông là \(32\). Diện tích tô màu là \(\frac{{64}}{5}\).

Xét riêng trong tam giác \(OAB\) có diện tích phần tô màu bằng \(\frac{8}{5}\).

Theo giả thiết, diện tích phần tô màu trong tam giác \(OAB\) được tính bởi công thức

\[\int_0^4 {\left| {a{x^3} + b{x^2} - x} \right|dx}  = \frac{8}{5}\]. Từ đó ta có hệ

\[\left\{ \begin{array}{l}\int_0^4 {\left| {a{x^3} + b{x^2} - x} \right|dx}  = \frac{8}{5}\\64a + 16b - 4 = 0\\a < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{5}\\b = \frac{{21}}{{20}}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{{20}}\\b = \frac{9}{{20}}\end{array} \right.\end{array} \right.\]

Trường hợp \[\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{5}\\b = \frac{{21}}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = 0\] có nghiệm là \(0,\,\,\frac{5}{4},\,\,4\) (đồ thị cắt \(Ox\) trong \(\left( {0;4} \right)\) - loại)

Trường hợp \[\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{{20}}\\b = \frac{9}{{20}}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow f\left( x \right) = 0\] có nghiệm \(0,\,\,\,4,\,\,5\) thoả mãn. Vậy, \(a + b = \frac{2}{5} = 0,4\).

Câu 3

A. \(\frac{1}{2}\cos x + C.\)                 
B. \( - \frac{1}{2}\cos 2x + C.\)        
C. \(\frac{1}{2}\cos 2x + C.\)                    
D. \( - \frac{1}{2}\cos x + C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất của nhiễm bệnh X do chủng virus V19 bị biến chứng là \(0,3\).
Đúng
Sai
b) Xác suất của nhiễm bệnh X do chủng virus V20 bị biến chứng là \(0,5\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của bệnh án bị biến chứng là \(32\% \).
Đúng
Sai
d) Biết rằng bệnh án rút ra bị biến chứng, xác suất bệnh án đó của bệnh nhân nhiễm bệnh X do chủng virus V19 \(\frac{7}{{12}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x = - 1,\)\(y = 1\).                          
B. \(x = 1,\)\(y = 2\).      
C. \(x = 1,\)\(y = 1\).                           
D. \(x = 2,\)\(y = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu giảm tốc đến khi tách khỏi làn đường cao tốc là 200 m.
Đúng
Sai
b) Giá trị của \(b\)là 20.
Đúng
Sai
c) Quãng đường \(S(t)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong khoảng thời gian 16 giây kể từ khi giảm tốc nằm trong khoảng từ 250m đến 252m. 
Đúng
Sai
d) Sau 18 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá \({\rm{35 km/h}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP