Câu hỏi:

21/04/2026 58 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Xét một phản ứng phân hạch điển hình

                         \[{}_1^0{\rm{n}} + {}_{92}^{235}{\rm{U}} \to {}_{92}^{236}{{\rm{U}}^*} \to {}_{39}^{95}{\rm{Y}} + {}_{53}^{138}{\rm{I}} + 3{}_0^1{\rm{n}}.\]

Cho khối lượng của các hạt nhân \({}_0^1{\rm{n}},\) \({}_{92}^{235}{\rm{U}},\) \({}_{39}^{95}{\rm{Y}},\) \({}_{53}^{138}{\rm{I}},\) lần lượt là 1,0087 amu; 235,0439 amu; 94,9128 amu; 137,9224 amu. Cho biết \(1{\rm{ amu}} = {\rm{931,5 MeV/}}{{\rm{c}}^2}.\) Cho biết năng lượng tỏa ra của phản ứng được xác định bằng công thức

\[Q = ({m_t} - {m_s}){c^2}.\]

Trong đó \[{m_t},{\rm{ }}{m_s},\,{\rm{ }}c\] lần lượt là tổng khối lượng các hạt nhân tham gia phản ứng, tổng khối lượng các hạt nhân tạo thành sau phản ứng, tốc độ ánh sáng trong chân không.

Mỗi hạt nhân \({}_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch theo phản ứng này tỏa ra bao nhiêu MeV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

178

Năng lượng tỏa ra bởi phản ứng trên là

\[Q = \left( {{m_{\rm{n}}} + {m_{\rm{U}}} - {m_{\rm{Y}}} - {m_{\rm{I}}} - 3{m_{\rm{n}}}} \right){c^2} = \left( {{\rm{235,0439}} - {\rm{94,9128}} - {\rm{137,9224}} - {\rm{2 \times 1,0087}}} \right) \times {\rm{931,5}}\;{\rm{MeV}} = {\rm{178,19595 MeV}} \approx 178\;{\rm{MeV}}.\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giả sử mỗi neutron sản phẩm sẽ kích thích 3 hạt nhân Uranium nữa phân hạch theo phản ứng tương tự, gọi là lần phân hạch thứ 2. Tổng năng lượng được giải phóng tính đến hết lần phân hạch thứ 5 là bao nhiêu GeV? Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tổng năng lượng tỏa ra cho hết lần phân hạch thứ 5 là

\[{E_5} = Q + 3Q + {3^2}Q + {3^3}Q + {3^4}Q = Q \times \left( {1 + 3 + {3^2} + {3^3} + {3^4}} \right) = ANS \times 121 \approx {\rm{21,6 GeV}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vì nhiệt độ và thể tích là không đổi nên

\[\Delta n = \frac{V}{{RT}}\Delta p = \frac{{0,45}}{{{\rm{8,31}} \times (22 + 273)}} \times \left( {{\rm{0,3}} - {\rm{4,45}} \times {{10}^{ - 6}}} \right) \approx {\rm{5,5 \times }}{10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}{\rm{.}}\]

Lời giải

a) ĐÚNG

Vì tảng băng cân bằng nên trọng lực cân bằng lực đẩy Acsimet:

\[{m_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{bang}}}}{V_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{nuoc}}}}{V_{{\rm{chim}}}}g\quad \Rightarrow \quad \frac{{{\rho _{{\rm{bang}}}}}}{{{\rho _{{\rm{nuoc}}}}}} = \frac{{{V_{{\rm{chim}}}}}}{{{V_{{\rm{bang}}}}}} = 95\% .\]

b) SAI

\[Q = {m_{{\rm{bang}}}}\lambda = 250 \times {10^{ - 3}} \times {\rm{3,4}} \times {10^5} = 85{\rm{ kJ}}.\]

c) SAI

\[{m_{{\rm{bang}}}}\lambda = {m_{{\rm{nuoc}}}}{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t\quad \Rightarrow \quad {m_{{\rm{nuoc}}}} = \frac{{{m_{{\rm{bang}}}}\lambda }}{{{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t}} = \frac{{85 \times {{10}^3}}}{{4170 \times (6 - 0)}} \approx {\rm{3,40 kg}}.\]

d) ĐÚNG

Khi tảng băng tan chảy, thể tích của nó chỉ còn 95% thể tích ban đầu. Phần thể tích này đúng bằng thể tích phần chìm ban đầu của nó. Vì vậy mực nước sẽ không dâng lên.

Câu 3

A.

nguyên tử.

B.

hạt electron.

C.

hạt nhân của nguyên tử.

D.

hạt alpha.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

B.

lớn hơn tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

C.

chỉ phụ thuộc vào thể tích của khối khí.

D.

chỉ phụ thuộc vào áp suất của khối khí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP