Câu hỏi:

22/04/2026 14 Lưu

Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh được thống kê như sau:

2

2

1

3

5

6

5

7

6

6

7

8

7

7

6

6

7

6

4

6

0

8

6

7

0

0

4

6

8

7

a) Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh lớn nhất là 8.
Đúng
Sai
b) Trung bình một học sinh sử dụng 5,1 giờ cho việc học thêm ngoài trường.
Đúng
Sai
c) Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = 3\), \({Q_2} = 6\), \({Q_3} = 7\).
Đúng
Sai
d) Từ hình ảnh phân bố tứ phân vị, ta khẳng định rằng phần lớn học sinh sử dụng khoảng 6 đến 7 giờ cho việc học ngoài trường.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Sai                              d) Đúng

Sắp xếp lại mẫu dữ liệu theo thứ tự tăng dần ta được:

0

0

0

1

2

2

3

4

4

5

5

6

6

6

6

6

6

6

6

6

7

7

7

7

7

7

7

8

8

8

Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh lớn nhất là 8.

Số trung bình là 5,1. Điều này nói lên rằng trung bình một học sinh sử dụng 5,1 giờ cho việc học thêm ngoài trường.

Số trung vị \({Q_2} = 6\).

Số trung vị của nửa bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = 4\).

Số trung vị nửa bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = 7\).

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là \({Q_1} = 4\), \({Q_2} = 6\), \({Q_3} = 7\).

Ta có hình ảnh về sự phân bố như sau:

Số giờ học thêm ngoài trường học của 30 học sinh được thống kê như sau:  2  	  2  	  1  	  3  	  5  	  6  	  5  	  7  	  6  	  6  	  7  	  8  	  7  	  7  	  6     6  	  7  	  6  	  4  	  6  	  0  	  8  	  6  	  7  	  0  	  0  	  4  	  6  	  8  	  7 (ảnh 1)

Nhìn vào hình ảnh phân bố ta có thể khẳng định phần lớn học sinh sử dụng khoảng 6 đến 7 giờ cho việc học ngoài trường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số trung bình: \(\bar x = 3,96\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 4,5\).
Đúng
Sai
c) Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).
Đúng
Sai
d) Mốt: \({M_O} = 6\).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Đúng                           d) Đúng

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{1.14 + 2 \cdot 16 + 3.8 + 4.18 + 5.10 + 6.34}}{{100}} = 3,96\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 100\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là

\({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {{x_{50}} + {x_{51}}} \right) = \frac{1}{2}(4 + 4) = 4.{\rm{ }}\)

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \({x_{51}};{x_{52}}; \ldots ;{x_{100}}\).

Do đó: \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) = \frac{1}{2}(6 + 6) = 6\).

Mốt: \({M_O} = 6\).

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Điểm số trung bình của các học sinh tham gia thi học sinh giỏi là

\(\overline x  = \frac{{1.9 + 1.10 + 3.11 + 5.12 + 8.13 + 13.14 + 19.15 + 24.16 + 14.17 + 10.18 + 2.19}}{{100}} = 15,23\).

Phương sai của số liệu thống kê là

\(S_x^2 = \frac{{{{\left( {\overline x  - 9} \right)}^2} + {{\left( {\overline x  - 10} \right)}^2} + 3{{\left( {\overline x  - 11} \right)}^2} + 5{{\left( {\overline x  - 12} \right)}^2} + ... + 2{{\left( {\overline x  - 19} \right)}^2}}}{{100}} \approx 3,96\).

Suy ra độ lệch chuẩn của bảng số liệu thống kê là \({S_x} = \sqrt {S_x^2}  \approx 1,99\).

Câu 3

A. \({\Delta _h} = 0,68625;h = 137{\rm{3}}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). 
B. \({\Delta _h} = 0,68626;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
C. \({\Delta _h} = 0,68625;h = 1372\,\,\left( {\rm{m}} \right)\). 
D. \({\Delta _h} = 0,68626;h = 1373\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Điểm trung bình kiểm tra hai tổ là như nhau.
Đúng
Sai
b) Khoảng biến thiên mẫu số liệu của tổ 1 là \({R_1} = 3\).
Đúng
Sai
c) Khoảng biến thiên mẫu số liệu của tổ 2 là \({R_2} = 4\).
Đúng
Sai
d) Các bạn tổ 2 học toán đồng đều hơn các bạn tổ 1.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP