Câu hỏi:

22/04/2026 37 Lưu

Một mẫu chất phóng xạ, ban đầu có N 0 hạt nhân phóng xạ. Biết chu kì bán rã và hằng số phóng xạ của đồng vị này lần lượt là T (s) và λ(s-1). Sau thời gian t (s), số hạt nhân phóng xạ còn lại trong mẫu được xác định bằng công thức nào sau đây?

A. N = N 0 ( 1 2 t T ) .

B. N = N 0 ( 1 e λ t ) .

C. N = N 0 e λ t .

D. N = N 0 2 t T .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Số hạt nhân phóng xạ còn lại trong mẫu là:

N = N0e-λt = N02-tT

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng 1,7 g.

Đúng
Sai

b. Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là 3,1.105 Pa.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí cũng tăng.

Đúng
Sai
d. Biết diện tích mặt nước là 0,014 m2. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng 5787 N (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu là:

\({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\)  \({m}_{0}=\frac{M{p}_{0}V}{R{T}_{0}}=\frac{29.{10}^{5}.1,5.{10}^{-3}}{8,31.\left. 27+273 \right.}≈1,7\) g.

b) SAI

Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là:

Ta có: \({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\) và \(pV=\frac{{m}_{0}+3{m}_{0}}{M}RT\).

Suy ra: \(p=\frac{4T{p}_{0}}{{T}_{0}}=\frac{4.\left. 37+273 \right..{10}^{5}}{27+273}=\frac{62}{15}.{10}^{5}Pa≈4,1.{10}^{5}\) Pa.

c) ĐÚNG

Khi nhiệt độ tuyệt đối (hay nhiệt độ) của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí (\({E}_{đ}=\frac{3}{2}kT\)) cũng tăng.

d) SAI

Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng một lượng \(∆F=∆p.S=\left. (p-{p}_{0}) \right..S=\left. (\frac{62}{15}.{10}^{5}-{10}^{5}) \right..0,014≈4387\) N.

Câu 2

A.

phần lớn không gian trong nguyên tử là đặc.

B.

các proton và neutron phân bố đều trong nguyên tử.

C.

phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

D.

các electron nằm xen kẽ với các proton trong nguyên tử.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Từ kết quả, phần lớn các hạt alpha đi xuyên qua lá vàng mà hầu như không bị lệch hướng. Điều này chứng tỏ phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

Câu 3

a. Khi dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD có chiều như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Đúng
Sai

b. Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 N.

Đúng
Sai

c. Từ số liệu thí nghiệm, ta xác định được độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm điện xấp xỉ bằng 0,03 T.

Đúng
Sai

d. Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều đi từ A đến B.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

0 1 n + 7 1 4 N 6 1 4 C + 1 1 H .

B.

2 4 H e + 7 1 4 N 8 1 7 O + 1 1 H .

C.

1 2 H + 1 3 H 2 4 H e + 0 1 n .

D.

0 1 n + 9 2 2 3 5 U 3 9 9 5 Y + 5 3 1 3 8 I + 3 0 1 n .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP