Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng phân hạch của hạt nhân để phát điện với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt khi phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Trong một tháng (30 ngày) hoạt động liên tục, nhà máy tiêu thụ 213 kg nguyên chất. Công suất phát điện của nhà máy là x.109 W. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 39 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2
Năng lượng tỏa ra khi 213 kg phân hạch hoàn toàn: \(E=N.∆E=\frac{m}{M}.{N}_{A}.∆E\)
Năng lượng điện tạo ra là: \(A=H.E=H.\frac{m}{M}.{N}_{A}.∆E\)
Công suất phát điện của nhà máy là:
\(℘=\frac{A}{t}=H.\frac{m}{M.t}.{N}_{A}.∆E=0,3.\frac{213.{10}^{3}}{235.30.24.3600}.6,02.{10}^{23}.200.1,6.{10}^{-13}≈2,0.{10}^{9}\) W.
Vậy x = 2,0.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng 1,7 g.
b. Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là 3,1.105 Pa.
c. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí cũng tăng.
Lời giải
a) ĐÚNG
Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu là:
\({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\) \({m}_{0}=\frac{M{p}_{0}V}{R{T}_{0}}=\frac{29.{10}^{5}.1,5.{10}^{-3}}{8,31.\left. 27+273 \right.}≈1,7\) g.
b) SAI
Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là:
Ta có: \({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\) và \(pV=\frac{{m}_{0}+3{m}_{0}}{M}RT\).
Suy ra: \(p=\frac{4T{p}_{0}}{{T}_{0}}=\frac{4.\left. 37+273 \right..{10}^{5}}{27+273}=\frac{62}{15}.{10}^{5}Pa≈4,1.{10}^{5}\) Pa.
c) ĐÚNG
Khi nhiệt độ tuyệt đối (hay nhiệt độ) của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí (\({E}_{đ}=\frac{3}{2}kT\)) cũng tăng.
d) SAI
Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng một lượng \(∆F=∆p.S=\left. (p-{p}_{0}) \right..S=\left. (\frac{62}{15}.{10}^{5}-{10}^{5}) \right..0,014≈4387\) N.
Câu 2
phần lớn không gian trong nguyên tử là đặc.
các proton và neutron phân bố đều trong nguyên tử.
phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.
các electron nằm xen kẽ với các proton trong nguyên tử.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Từ kết quả, phần lớn các hạt alpha đi xuyên qua lá vàng mà hầu như không bị lệch hướng. Điều này chứng tỏ phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.
Câu 3
a. Khi dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD có chiều như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
b. Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 N.
c. Từ số liệu thí nghiệm, ta xác định được độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm điện xấp xỉ bằng 0,03 T.
d. Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều đi từ A đến B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Độ phóng xạ của một lượng radon giảm dần theo thời gian theo quy luật hàm mũ.
b. Hằng số phóng xạ của xấp xỉ bằng 2,1.10-6 s-1.
c. Hạt nhân X có 134 hạt neutron.
d. Nồng độ phóng xạ của khí radon tại khu công nghiệp trên ở thời điểm khảo sát vượt mức an toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


