Câu hỏi:

22/04/2026 76 Lưu

Một bạn học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên dưới để xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm điện hình chữ U.

Một bạn học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên dưới để xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm điện hình chữ U.

Khung dây dẫn ABCD có đoạn AB = 4 cm được đặt nằm ngang tr (ảnh 1)

Khung dây dẫn ABCD có đoạn AB = 4 cm được đặt nằm ngang trong vùng từ trường đều của nam châm điện hình chữ U và vuông góc với các đường sức từ (nằm ngang). Ban đầu, bạn điều chỉnh gia trọng để khi đòn cân cân bằng thì lực kế có giá trị bằng 0,01 N. Sau đó, thay đổi cường độ dòng điện chạy qua khung dây dẫn ABCD và theo dõi sự thay đổi giá trị của lực kế, thu được bảng số liệu sau:

Một bạn học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên dưới để xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai nhánh của nam châm điện hình chữ U.

Khung dây dẫn ABCD có đoạn AB = 4 cm được đặt nằm ngang tr (ảnh 2)

Bỏ qua sự ảnh hưởng của từ trường Trái Đất tác dụng lên khung dây dẫn. Bỏ qua sự ảnh hưởng của từ trường của nam châm điện lên các cạnh BC, CD, DA của khung dây dẫn.

a. Khi dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD có chiều như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Đúng
Sai

b. Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 N.

Đúng
Sai

c. Từ số liệu thí nghiệm, ta xác định được độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm điện xấp xỉ bằng 0,03 T.

Đúng
Sai

d. Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều đi từ A đến B.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Dòng điện đi từ B đến A và các đường sức từ có chiều đi từ cực N sang cực S, nằm trong mặt phẳng nằm ngang. Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

b) SAI

Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 – 0,01 = 0,16 N.

c) ĐÚNG

Độ lớn cảm ứng từ của từ trường: \({F}_{t}=BIl.sinα=BIl.sin\left. (90°) \right.\)  \(B=\frac{{F}_{t}}{Il}=\frac{F-{F}_{0}}{Il}\) với \({F}_{0}=0,01\) N.

Lần đo

1

2

3

4

I (102 A)

0,6

1,3

1,8

2,3

F (N)

0,08

0,17

0,24

0,31

 B = F-FoIl(T)

0,03

0,03

0,03

0,03

Vậy độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm

chữ U là:

\(̅B=\frac{{B}_{1}+{B}_{2}+{B}_{3}+{B}_{4}+{B}_{5}}{5}=\frac{0,03+0,03+0,03+0,03+0,03}{5}=0,03\) T.

d) SAI

Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện, từ thông xuyên qua diện tích khung dây giảm dần. Theo định luật lenz, vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng sẽ cùng hướng với vector cảm ứng từ của từ trường đều của nam châm điện. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn khi đó là chiều đi từ B đến A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng 1,7 g.

Đúng
Sai

b. Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là 3,1.105 Pa.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí cũng tăng.

Đúng
Sai
d. Biết diện tích mặt nước là 0,014 m2. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng 5787 N (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu là:

\({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\)  \({m}_{0}=\frac{M{p}_{0}V}{R{T}_{0}}=\frac{29.{10}^{5}.1,5.{10}^{-3}}{8,31.\left. 27+273 \right.}≈1,7\) g.

b) SAI

Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là:

Ta có: \({p}_{0}V=\frac{{m}_{0}}{M}R{T}_{0}\) và \(pV=\frac{{m}_{0}+3{m}_{0}}{M}RT\).

Suy ra: \(p=\frac{4T{p}_{0}}{{T}_{0}}=\frac{4.\left. 37+273 \right..{10}^{5}}{27+273}=\frac{62}{15}.{10}^{5}Pa≈4,1.{10}^{5}\) Pa.

c) ĐÚNG

Khi nhiệt độ tuyệt đối (hay nhiệt độ) của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí (\({E}_{đ}=\frac{3}{2}kT\)) cũng tăng.

d) SAI

Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng một lượng \(∆F=∆p.S=\left. (p-{p}_{0}) \right..S=\left. (\frac{62}{15}.{10}^{5}-{10}^{5}) \right..0,014≈4387\) N.

Câu 2

A.

phần lớn không gian trong nguyên tử là đặc.

B.

các proton và neutron phân bố đều trong nguyên tử.

C.

phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

D.

các electron nằm xen kẽ với các proton trong nguyên tử.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Từ kết quả, phần lớn các hạt alpha đi xuyên qua lá vàng mà hầu như không bị lệch hướng. Điều này chứng tỏ phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

0 1 n + 7 1 4 N 6 1 4 C + 1 1 H .

B.

2 4 H e + 7 1 4 N 8 1 7 O + 1 1 H .

C.

1 2 H + 1 3 H 2 4 H e + 0 1 n .

D.

0 1 n + 9 2 2 3 5 U 3 9 9 5 Y + 5 3 1 3 8 I + 3 0 1 n .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP