Câu hỏi:

22/04/2026 124 Lưu

Để xác định nhiệt dung riêng của một khối kim loại đồng chất, một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Đun nóng khối kim loại có khối lượng 0,2 kg đến nhiệt độ 100oC, sau đó nhanh chóng thả vào một nhiệt lượng kế chứa 0,3 kg nước ở nhiệt độ 25oC. Nhiệt độ cân bằng của hệ đo được là 30oC. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K).

a. Trong thí nghiệm này, nhiệt lượng khối kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng nước thu vào trong quá trình trao đổi nhiệt bằng 6300 J.

Đúng
Sai

c. Nhiệt dung riêng của kim loại tính được từ thí nghiệm này xấp xỉ bằng 380 J/(kg.K).

Đúng
Sai
d. Nếu khối lượng khối kim loại lớn hơn thì nhiệt độ cân bằng của hệ sẽ cao hơn (các điều kiện khác không đổi).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Do bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt lượng kế nên nhiệt lượng khối kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.

b) ĐÚNG

Nhiệt lượng nước thu vào trong quá trình trao đổi nhiệt bằng:

\({Q}_{thu}={m}_{n}{c}_{n}∆{T}_{n}={m}_{n}{c}_{n}\left. ({t}_{cb}-{t}_{n}) \right.=0,3.4200.\left. (30-25) \right.=6300\) J.

c) SAI

Nhiệt dung riêng của kim loại tính được từ thí nghiệm này là:

\(\left| {Q}_{tỏa} \right|=\left| {Q}_{thu} \right|\)  \({m}_{kl}{c}_{kl}∆{t}_{kl}=\left| {Q}_{thu} \right|\)  \({m}_{kl}{c}_{kl}\left. ({t}_{kl}-{t}_{cb}) \right.=\left| {Q}_{thu} \right|\)

Thay số: \(0,2.{c}_{kl}.\left. (100-30) \right.=6300\) \({c}_{kl}=450\) J/(kg.K).

d) ĐÚNG

Nếu khối lượng khối kim loại lớn hơn, năng lượng tỏa ra nhiều hơn. Khi đó, nước trong nhiệt lượng kế sẽ nóng hơn nên nhiệt độ cân bằng của hệ sẽ cao hơn (các điều kiện khác không đổi).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

phần lớn không gian trong nguyên tử là đặc.

B.

các proton và neutron phân bố đều trong nguyên tử.

C.

phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

D.

các electron nằm xen kẽ với các proton trong nguyên tử.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Từ kết quả, phần lớn các hạt alpha đi xuyên qua lá vàng mà hầu như không bị lệch hướng. Điều này chứng tỏ phần lớn không gian trong nguyên tử là rỗng.

Câu 2

a. Khi dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD có chiều như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn AB có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Đúng
Sai

b. Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 N.

Đúng
Sai

c. Từ số liệu thí nghiệm, ta xác định được độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm điện xấp xỉ bằng 0,03 T.

Đúng
Sai

d. Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều đi từ A đến B.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Dòng điện đi từ B đến A và các đường sức từ có chiều đi từ cực N sang cực S, nằm trong mặt phẳng nằm ngang. Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống dưới.

b) SAI

Khi cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD bằng 1,3.102 A, lực từ tác dụng lên đoạn AB có độ lớn là 0,17 – 0,01 = 0,16 N.

c) ĐÚNG

Độ lớn cảm ứng từ của từ trường: \({F}_{t}=BIl.sinα=BIl.sin\left. (90°) \right.\)  \(B=\frac{{F}_{t}}{Il}=\frac{F-{F}_{0}}{Il}\) với \({F}_{0}=0,01\) N.

Lần đo

1

2

3

4

I (102 A)

0,6

1,3

1,8

2,3

F (N)

0,08

0,17

0,24

0,31

 B = F-FoIl(T)

0,03

0,03

0,03

0,03

Vậy độ lớn cảm ứng từ trung bình của từ trường đều giữa hai nhánh của nam châm

chữ U là:

\(̅B=\frac{{B}_{1}+{B}_{2}+{B}_{3}+{B}_{4}+{B}_{5}}{5}=\frac{0,03+0,03+0,03+0,03+0,03}{5}=0,03\) T.

d) SAI

Khi cho khung dây dẫn ABCD kín chuyển động theo phương thẳng đứng ra khỏi vùng từ trường đều của nam châm điện, từ thông xuyên qua diện tích khung dây giảm dần. Theo định luật lenz, vector cảm ứng từ của từ trường cảm ứng sẽ cùng hướng với vector cảm ứng từ của từ trường đều của nam châm điện. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn khi đó là chiều đi từ B đến A.

Câu 3

a. Khối lượng không khí trong chai ở thời điểm ban đầu xấp xỉ bằng 1,7 g.

Đúng
Sai

b. Áp suất của không khí trong chai sau khi bơm thêm 3m0 (kg) không khí vào là 3,1.105 Pa.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng lên, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí cũng tăng.

Đúng
Sai
d. Biết diện tích mặt nước là 0,014 m2. Khi nhiệt độ của không khí trong chai tăng từ 27oC lên đến 37oC, lực của không khí tác dụng lên mặt nước tăng 5787 N (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

song song với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn.

B.

vuông góc với các đường sức từ và song song với đoạn dây dẫn.

C.

song song với các đường sức từ và với đoạn dây dẫn.

D.

vuông góc với các đường sức từ và với đoạn dây dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP