II. PHẦN TỰ LUẬN
WORD FORMATION
Complete each of the following questions with the most suitable form of the word given in brackets.
II. PHẦN TỰ LUẬN
WORD FORMATION
Complete each of the following questions with the most suitable form of the word given in brackets.
Several __________ in the world have conducted detailed studies on how climate change is affecting the migration patterns of local bird species. (ECOLOGY)
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ecologists
Danh từ chỉ người: ecology → ecologist (nhà sinh thái học) → số nhiều
Dịch nghĩa: Nhiều nhà sinh thái học trên thế giới đã tiến hành các nghiên cứu chi tiết về việc biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự di cư của các loài chim địa phương như thế nào.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
__________ focuses on preserving natural resources to ensure a healthier planet for future generations. (SUSTAIN)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Sustainability
Danh từ: sustain → sustainability (sự bền vững)
Dịch nghĩa: Sự bền vững tập trung vào việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh hơn cho các thế hệ tương lai.
Câu 3:
The rainforest is home to incredible __________, with thousands of plant and animal species living in harmony. (DIVERSE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: diversity
Danh từ: diverse → diversity (sự đa dạng)
Dịch nghĩa: Rừng mưa nhiệt đới là nơi có sự đa dạng đáng kinh ngạc, với hàng nghìn loài thực vật và động vật sống hài hòa.
Câu 4:
The children ran _________ through the grass, laughing as the morning dew tickled their toes. (FOOT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: barefoot
foot → barefoot (chân trần)
Dịch nghĩa: Bọn trẻ chạy chân trần trên cỏ, cười đùa khi làn sương sớm làm nhột chân chúng.
Câu 5:
Despite the effort put into the event, it turned out to be an __________ evening with nothing remarkable to recall. (MEMORIZE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: unmemorable
Phủ định: un + memorable (đáng nhớ)
Dịch nghĩa: Mặc dù đã nỗ lực tổ chức, buổi tối đó lại trở thành một buổi tối không đáng nhớ, không có gì nổi bật.
Câu 6:
The country's most popular tourist __________, from majestic waterfalls to centuries-old castles, provide unforgettable experiences for visitors. (ATTRACT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: attractions
Danh từ: attract → attraction (điểm thu hút) → số nhiều
Dịch nghĩa: Những điểm du lịch nổi tiếng nhất của đất nước, từ thác nước hùng vĩ đến những lâu đài cổ hàng trăm năm tuổi, mang lại những trải nghiệm khó quên cho du khách.
Câu 7:
The meeting ended in __________, as the team could not reach a consensus on the proposed strategy. (AGREE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: disagreement
Phủ định: dis + agree → disagreement (sự bất đồng)
Dịch nghĩa: Cuộc họp kết thúc trong sự bất đồng vì nhóm không thể đạt được sự thống nhất về chiến lược đề xuất.
Câu 8:
The teacher's __________ of late submissions was clear from the strict penalties outlined in the syllabus. (APPROVE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: disapproval
Phủ định: dis + approve → disapproval (sự không đồng tình)
Dịch nghĩa: Sự không đồng tình của giáo viên đối với việc nộp bài muộn được thể hiện rõ qua các hình phạt nghiêm khắc trong đề cương.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sai: be quit → đúng: quit (decide to + V nguyên mẫu)
Dịch nghĩa: Cuối cùng, cô ấy quyết định nghỉ việc vì cô ấy không hài lòng với sếp của mình.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Đoạn văn nói rằng mạng xã hội vừa mang lại cơ hội vừa gây ra nhiều rủi ro đối với giới trẻ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.