Câu hỏi:

22/04/2026 78 Lưu

II. PHẦN TỰ LUẬN

WORD FORMATION

Complete each of the following questions with the most suitable form of the word given in brackets.

Several __________ in the world have conducted detailed studies on how climate change is affecting the migration patterns of local bird species. (ECOLOGY)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. ecologists

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ecologists

Danh từ chỉ người: ecology → ecologist (nhà sinh thái học) → số nhiều

Dịch nghĩa: Nhiều nhà sinh thái học trên thế giới đã tiến hành các nghiên cứu chi tiết về việc biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự di cư của các loài chim địa phương như thế nào.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

__________ focuses on preserving natural resources to ensure a healthier planet for future generations. (SUSTAIN)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. Sustainability

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Sustainability

Danh từ: sustain → sustainability (sự bền vững)

Dịch nghĩa: Sự bền vững tập trung vào việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo một hành tinh khỏe mạnh hơn cho các thế hệ tương lai.

Câu 3:

The rainforest is home to incredible __________, with thousands of plant and animal species living in harmony. (DIVERSE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. diversity

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: diversity

Danh từ: diverse → diversity (sự đa dạng)

Dịch nghĩa: Rừng mưa nhiệt đới là nơi có sự đa dạng đáng kinh ngạc, với hàng nghìn loài thực vật và động vật sống hài hòa.

Câu 4:

The children ran _________ through the grass, laughing as the morning dew tickled their toes. (FOOT)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. barefoot

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: barefoot

foot → barefoot (chân trần)

Dịch nghĩa: Bọn trẻ chạy chân trần trên cỏ, cười đùa khi làn sương sớm làm nhột chân chúng.

Câu 5:

Despite the effort put into the event, it turned out to be an __________ evening with nothing remarkable to recall. (MEMORIZE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. unmemorable

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unmemorable

Phủ định: un + memorable (đáng nhớ)

Dịch nghĩa: Mặc dù đã nỗ lực tổ chức, buổi tối đó lại trở thành một buổi tối không đáng nhớ, không có gì nổi bật.

Câu 6:

The country's most popular tourist __________, from majestic waterfalls to centuries-old castles, provide unforgettable experiences for visitors. (ATTRACT)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. attractions

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: attractions

Danh từ: attract → attraction (điểm thu hút) → số nhiều

Dịch nghĩa: Những điểm du lịch nổi tiếng nhất của đất nước, từ thác nước hùng vĩ đến những lâu đài cổ hàng trăm năm tuổi, mang lại những trải nghiệm khó quên cho du khách.

Câu 7:

The meeting ended in __________, as the team could not reach a consensus on the proposed strategy. (AGREE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. disagreement

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: disagreement

Phủ định: dis + agree → disagreement (sự bất đồng)

Dịch nghĩa: Cuộc họp kết thúc trong sự bất đồng vì nhóm không thể đạt được sự thống nhất về chiến lược đề xuất.

Câu 8:

The teacher's __________ of late submissions was clear from the strict penalties outlined in the syllabus. (APPROVE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. disapproval

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: disapproval

Phủ định: dis + approve → disapproval (sự không đồng tình)

Dịch nghĩa: Sự không đồng tình của giáo viên đối với việc nộp bài muộn được thể hiện rõ qua các hình phạt nghiêm khắc trong đề cương.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sai: be quit → đúng: quit (decide to + V nguyên mẫu)

Dịch nghĩa: Cuối cùng, cô ấy quyết định nghỉ việc vì cô ấy không hài lòng với sếp của mình.

Câu 2

A. Social media only has negative impacts on young people. 
B. Social media provides opportunities but also poses significant risks to young people's well being. 
C. Social media benefits outweigh the harms.
D. Excessive screen time is only harmful to physical health.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Đoạn văn nói rằng mạng xã hội vừa mang lại cơ hội vừa gây ra nhiều rủi ro đối với giới trẻ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to read         
B. read                
C. reading                  
D. reads

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. bring in 
B. look over
C. look into 
D. look after

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. look up 
B. put off 
C. carry out
D. cut back on

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP