Câu hỏi:

22/04/2026 10 Lưu

Nhiệt độ \({\theta _1}\left( {^\circ C} \right)\), của một loại lò vi sóng sau khi bật lên \(t\) phút được xác định bởi hàm số \({\theta _1} = 320 - 290{{\rm{e}}^{ - 0,05t}},\,\,t \ge 0\). Nhiệt độ \({\theta _2}\left( {^\circ C} \right)\), của một loại lò vi sóng khác sau khi bật lên \(t\) phút được xác định bởi hàm số \({\theta _2} = 270 - 240{{\rm{e}}^{ - 0,1t}},\,\,t \ge 0\). Hỏi nếu hai lò vi sóng của hai loại được bật lên cùng một lúc thì sau bao nhiêu phút nhiệt độ của hai lò vi sóng bằng nhau? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án: ___

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 31

Nhiệt độ của hai lò vi sóng bằng nhau nên ta có

\(320 - 290{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} = 270 - 240{{\rm{e}}^{ - 0,1t}}\)\[ \Leftrightarrow 29{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} - 24{{\rm{e}}^{ - 0,1t}} - 5 = 0\]\[ \Leftrightarrow 29{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} - 24{\left( {{{\rm{e}}^{ - 0,05t}}} \right)^2} - 5 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} = 1\\{{\rm{e}}^{ - 0,05t}} = \frac{5}{{24}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 31,37\end{array} \right.\]

Vì lò vi sóng được bật lên sau một thời gian nên \(t \approx 31 > 0\).

Đáp án cần nhập là: 31.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Có duy nhất 1 cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.    
Đúng
Sai
2. Tập hợp các điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn giả thiết là một đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 2\).    
Đúng
Sai
3. Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x - 4y\)là 21.    
Đúng
Sai
4. Gọi \(M,m\)lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 3x - 4y\). Khi đó \(M \cdot m = 21\).
Đúng
Sai

Lời giải

\({\log _2}\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} = {4^{x - 2y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\) \( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) + {2^{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\log _2}\left( {2x - 4y} \right) + {2^{2x - 4y}}\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + {2^t}\) với \(t > 0\).

Có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + {2^t}\ln 2 > 0,\forall t > 0\). Suy ra \(f\left( t \right)\) đồng biến.

Khi đó \(f\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) = f\left( {2x - 4y} \right) \Leftrightarrow 1 + {x^2} + {y^2} = 2x - 4y\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) (*).

1. Sai. Vì \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên để \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) thì ta có:

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 4\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 1\end{array} \right.\\y =  - 2\end{array} \right.\).

Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\\left[ \begin{array}{l}y = 0\\y =  - 4\end{array} \right.\end{array} \right.\).

Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

Vậy có 4 cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

2. Đúng. Theo (*), ta có \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right),R = 2\).

3. Đúng. Xét đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\).

Để tồn tại điểm \(\left( {x;y} \right)\) thì đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\) phải giao với đường tròn \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\).

Tức là \(d\left( {I,\Delta } \right) \le R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 \cdot 1 - 4 \cdot \left( { - 2} \right) - P} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} \le 2\)\( \Leftrightarrow \left| {11 - P} \right| \le 10\)\( \Leftrightarrow 1 \le P \le 21\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(P\)là 21.

4. Đúng. Theo câu 3) ta có \(M = 21;m = 1\). Suy ra \(M \cdot m = 21\). Chọn 2, 3, 4.

Lời giải

Trước khi thực hiện chia nhỏ các khu vực trang trí, người thợ cần xác định tổng diện tích bề mặt của bức hình Parabol (phần giới hạn bởi cung Parabol và đoạn thẳng AB). Tổng diện tích bề mặt của bức tường là (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Khi đó Parabol (P) có đỉnh \(S\left( {0;4} \right)\) và cắt trục hoành tại các điểm \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {2;0} \right)\) nên \(\left( P \right):y =  - {x^2} + 4\).

Vậy tổng diện tích bề mặt bức tường là \({S_0} = 2\int\limits_0^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx}  = \frac{{32}}{3}\) (m2). Chọn C.

Câu 3

A. \(500\;{{\rm{m}}^3}\).                     

B. \(1000\;{{\rm{m}}^3}\).      
C. \(1500\;{{\rm{m}}^3}\).                        
D. \(575\;{{\rm{m}}^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).            

B. \(\left( {3; + \infty } \right)\).        
C. \(\left( { - 1;3} \right)\).     
D. \(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(M(1; - 1;0)\). 
B. \(N(1; - 1;2)\).  
C. \(P(1; - 1;4)\).  
D. \(Q(1; - 1;3)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 6;7; - 2} \right)\).          
B. \(\left( {2;0;0} \right)\).       
C. \(\left( {0; - 6;6} \right)\).           
D. \(\left( { - 4;2;5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP