Quặng argentite (sau khi đã tuyển quặng) có hàm lượng Ag2S là 86,8% (còn lại là tạp chất trơ). Từ loại quặng này người ta tách lấy kim loại Ag theo các bước sau:
• Giai đoạn 1: Cho quặng vàng dung dịch NaCN 0,5% (dư) đồng thời sục không khí dư vào hỗn hợp, khi đó xảy ra phản ứng:
(1) Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S
(2) 2NaCN + 2Na2S + 2H2O + O2 → 2NaSCN + 4NaOH
(3) Na2S + 2O2 → Na2SO4
• Giai đoạn 2: Lọc bỏ cặn bẩn, cho dung dịch nước lọc bỏ kim loại kẽm (zinc, Zn) vào dung dịch nước lọc, khi đó xảy ra phản ứng:
2Na[Ag(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag
Lọc lấy chất rắn, tinh chế chất rắn này bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được kim loại Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Zn dùng dư 2% so với lượng cần thiết. Khi xử lí 1 tấn quặng argentite ở trên theo quy trình này thì cần dùng bao nhiêu kg Zn? (chỉ làm tròn số ở phép tính cuối cùng và làm tròn số đến hàng đơn vị).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025-2026 Nghệ An !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 232
Tỉ lệ nZn : nAg = 1 : 2
→ mZn phản ứng = 65.1000.86,8%/248 = 227,5 kg
mZn cần dùng = 227,5 + 227,5.2% = 232 kg
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 96,2
nH2O = nKOH phản ứng với acid = 100.5,6/(56.1000) = 0,01 mol
nKOH phản ứng tổng = 100.173,6/(56.1000) = 0,31 mol
→ nC3H5(OH)3 = (0,31 – 0,01)/3 = 0,1
Bảo toàn khối lượng:
mE + mKOH tổng = mRCOOK + mH2O + mC3H5(OH)3
→ mRCOOK = 107,98 gam
→ mRCOOH cung cấp cho cơ thể từ E (bao gồm acid sẵn có và acid sản phẩm thủy phân trong hệ tiêu hóa = 107,98 – 0,31.39 + 0,31.1 = 96,2 gam
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4,93
mSA = a tấn, mUrea = b tấn, mAmmophos = c tấn, m phân kali = d tấn
→ a + b + c + d + 2 = 100
mN = 21%a + 46%b + 16%c = 15
mP2O5 = 48%c = 15
mK2O = 60%d = 15
→ a = 36,82; b = 4,93; c = 31,25; d = 25
Câu 3
Người bị bệnh tiểu đường có thể sử dụng đường aspartame mà không làm tăng lượng glucose trong máu.
Aspartame bị thủy phân trong môi trường kiềm và 1 mol APM phản ứng được tối đa với 2 mol NaOH.
Phân tử aspartame là một dipeptide và được tạo bởi hai đơn vị α-amino acid là glutamic acid và alanine.
Aspartame thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đun nóng menthol với H2SO4 đặc ở 170°C thu được alkene tương ứng.
Khử menthone bằng LiAlH4 thu được menthol.
Menthone có phản ứng với I2/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
Hai chất này có cùng công thức phân tử.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tan tốt trong nước nên không tạo bọt khi tiếp xúc với nước.
Không sử dụng được trong nước cứng do tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+.
Có sẵn trong tự nhiên nên dễ sản xuất quy mô công nghiệp và giá thành rẻ.
Lành tính với da, dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Nhiệt độ.
Xúc tác.
Nồng độ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

