Quặng vàng tồn tại trong tự nhiên thường có hàm lượng vàng thấp. Phương pháp tách vàng phù hợp hiện nay là phương pháp Cyanide. Theo phương pháp này, để thu hồi vàng từ quặng, người ta thường nghiền nhỏ quặng rồi hòa tan trong dung dịch KCN (potassium cyanide, rất độc) cùng với dòng không khí liên tục được thổi vào. Khi đó, vàng bị hòa tan tạo thành phức chất (các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN) :
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) → 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
Tiếp theo cho bột kẽm đến dư vào dung dịch phức, thu được bột vàng (có lẫn một ít bột kẽm) :
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
Phương pháp sử dụng để tách kim loại vàng ở trên là phương pháp thủy luyện.
Để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl dư.
Trong phản ứng số (1), Au là chất bị oxi hóa còn O2 trong không khí là chất bị khử.
Ở phản ứng (2), nếu khối lượng bột kẽm thêm vào là 97,5 gam thì sẽ thu được 229,1 gam hỗn hợp kim loại, trong đó có 177,3 gam vàng (hiệu suất phản ứng đạt 100%).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng, thủy luyện là phương pháp dùng các dung dịch hóa chất (như KCN, acid, base…) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại khỏi quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch phức/muối.
b) Đúng, Au hoạt động hóa học rất kém, Zn lại tan trong dung dịch HCl, vì vậy để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl dư: Zn tan hết, chất rắn còn lại là Au.
c) Đúng, Au là chất bị oxi hóa (chất khử); O2 là chất bị khử (chất oxi hóa).
d) Sai:
nZn phản ứng = x → nAu = 2x
m kim loại sau phản ứng = 97,5 – 65x + 197.2x = 229,1
→ x = 0,4
→ mAu = 197.2x = 157,6 gam
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 1,8
Tự chọn mOleum = 100 gam → m1 + m2 = 100 (1)
Trong oleum: mH2SO4 = mSO3 = 50 gam
Ban đầu: mH2SO4 = 91%m1 và mH2O = 9%m1
H2O + SO3 → H2SO4
→ mH2SO4 tổng = 91%m1 + 9%m1.98/18 = 1,4m1
→ 1,4m1 = 50 (2)
(1)(2) → m1 = 250/7 và m2 = 450/7
→ m2/m1 = 1,8.
Lời giải
Đáp án: 48
C7H16(g) + 11O2 → 7CO2(g) + 8H2O(l) (1)
C8H18(g) + 12,5O2 → 8CO2(g) + 9H2O(l) (2)
Δr\({H}_{298}^{0}\) (1) = -393,5.7 – 285,8.8 – (-187,8) = -4853,1 kJ
Δr\({H}_{298}^{0}\) (2) = -393,5.8 – 285,8.9 – (-224,2) = -5496 kJ
Tự chọn nC7H16 = 5 và nC8H18 = 95
Q = 5.4853,1 + 95.5496 = 546385,5 kJ
m = 5.100 + 95.114 = 11330 gam = 11,33 kg
Năng suất tỏa nhiệt = Q/m = 48224,67 = 48,22467.103 kJ/kg
→ a ≈ 48
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.
b. Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.
c. Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.
d. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.
Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
PET được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng giữa terephthalic acid và ethylene glycol, đồng thời giải phóng các phân tử nước.
Terephthalic acid có chứa một vòng benzene, do đó, mỗi mắt xích của poly(ethylene terephthalate) cũng sẽ chứa một vòng benzene.
Poly(ethylene terephthalate) thuộc loại polyester nên PET là vật liệu bền trong môi trường kiềm.
PET là polymer bán tổng hợp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
