Câu hỏi:

22/04/2026 616 Lưu

Quặng vàng tồn tại trong tự nhiên thường có hàm lượng vàng thấp. Phương pháp tách vàng phù hợp hiện nay là phương pháp Cyanide. Theo phương pháp này, để thu hồi vàng từ quặng, người ta thường nghiền nhỏ quặng rồi hòa tan trong dung dịch KCN (potassium cyanide, rất độc) cùng với dòng không khí liên tục được thổi vào. Khi đó, vàng bị hòa tan tạo thành phức chất (các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN) :

4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) → 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)

Tiếp theo cho bột kẽm đến dư vào dung dịch phức, thu được bột vàng (có lẫn một ít bột kẽm) :

Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)

A.

Phương pháp sử dụng để tách kim loại vàng ở trên là phương pháp thủy luyện.

Đúng
Sai
B.

Để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl dư.

Đúng
Sai
C.

Trong phản ứng số (1), Au là chất bị oxi hóa còn O2 trong không khí là chất bị khử.

Đúng
Sai
D.

Ở phản ứng (2), nếu khối lượng bột kẽm thêm vào là 97,5 gam thì sẽ thu được 229,1 gam hỗn hợp kim loại, trong đó có 177,3 gam vàng (hiệu suất phản ứng đạt 100%).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng, thủy luyện là phương pháp dùng các dung dịch hóa chất (như KCN, acid, base…) để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại khỏi quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch phức/muối.

b) Đúng, Au hoạt động hóa học rất kém, Zn lại tan trong dung dịch HCl, vì vậy để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl dư: Zn tan hết, chất rắn còn lại là Au.

c) Đúng, Au là chất bị oxi hóa (chất khử); O2 là chất bị khử (chất oxi hóa).

d) Sai:

nZn phản ứng = x → nAu = 2x

m kim loại sau phản ứng = 97,5 – 65x + 197.2x = 229,1

→ x = 0,4

→ mAu = 197.2x = 157,6 gam

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.

Đúng
Sai

b. Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.

Đúng
Sai

c. Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.

Đúng
Sai

d. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai, X dạng MClx.kH2O

mM/mCl = M/(35,5x) = 24,79/29,83

→ M = 29,5x

Chọn x = 2, M = 59: M là Ni

nNi : nO = 1 : k = 24,79/59 : 40,35/16 → k = 6

X là NiCl2.6H2O

b) Đúng, các phối tử H2O hoặc Cl- trong phức chất [Ni(H2O)6]2+, [NiCl4]2- đều có dung lượng phối trí là 1.

c) Đúng, cân bằng trên có chiều thuận thu nhiệt nên khi ngâm vào nước lạnh (giảm nhiệt độ) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. Do đó dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh (xuất hiện từ lúc thêm HCl đặc trước đó) sang màu hồng.

d) Sai, kết tủa chỉ có AgCl do:

NiCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ni(NO3)2

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.

B.

Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.

C.

Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.

D.

Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Trong phản ứng khử nitrobenzene bằng (Zn + HCl), tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].

Đúng
Sai
B.

Trong phản ứng ở giai đoạn (2), cation C6H5NH3+ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.

Đúng
Sai
C.

Theo sơ đồ tổng hợp aniline ở trên, từ 61,5 gam nitrobenzene có thể thu được 37,2 gam aniline, với hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ nitrobenzene là 80%.

Đúng
Sai
D.

Phương pháp có thể sử dụng để tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau kiềm hóa là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Aniline dễ dàng được chiết tách ra khỏi pha nước bằng các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP