Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl bromide là:
CH3CH2Br + NaOH (t°) → CH3CH2OH + NaBr (1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây là đúng?
Trong phân tử ethyl bromide, liên kết C−Br phân cực nên dễ bị phân cắt.
Trong giai đoạn (∗), có sự phá vỡ một liên kết σ và hình thành một liên kết π mới.
Giai đoạn (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp.
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng trao đổi.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là BC
A. Đúng, Br có độ âm điện lớn hơn C nên liên kết C-Br phân cực về phía Br.
B. Sai, không có sự hình thành một liên kết π mới. Trong chất trung gian, liên kết σ C-Br chưa đứt hẳn, liên kết σ C-O cũng chưa hình thành xong (miêu tả các liên kết này bằng nét đứt đoạn). Vì vậy có thể hiểu giai đoạn (∗), có sự phá vỡ ½ liên kết σ và hình thành ½ liên kết σ mới.
C. Đúng, (∗) biểu diễn sự chuyển hóa chất tham gia phản ứng thành trạng thái chuyển tiếp có mức năng lượng cao, thời gian sống ngắn, nhanh chóng chuyển thành sản phẩm.
D. Sai, đây là phản ứng thế nucleophile, nhìn hình thức thì giống trao đổi nhưng chúng không tách rời thành các ion riêng rẽ rồi kết hợp với nhau mà thông qua một trạng thái trung gian. Phản ứng trao đổi nguyên thủy, ví dụ dung dịch AgNO3 và NaCl thì các ion Ag+ và Cl- đã tách rời hoàn toàn khỏi NO3- và Na+ trước khi kết hợp với nhau thành AgCl.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Công thức của muối chloride ngậm nước (X) là FeCl2.6H2O.
b. Trong các phức chất [M(H2O)6]2+, [MCl4]2- các phối tử đều có dung lượng phối trí là 1.
c. Ngâm ống thứ nhất vào nước lạnh, dung dịch trong đó sẽ chuyển sang màu hồng.
d. Cho vài giọt dung dịch AgNO3 0,1M vào ống thứ hai, kết tủa thu được là hỗn hợp gồm Ag và AgCl.
Lời giải
a) Sai, X dạng MClx.kH2O
mM/mCl = M/(35,5x) = 24,79/29,83
→ M = 29,5x
Chọn x = 2, M = 59: M là Ni
nNi : nO = 1 : k = 24,79/59 : 40,35/16 → k = 6
X là NiCl2.6H2O
b) Đúng, các phối tử H2O hoặc Cl- trong phức chất [Ni(H2O)6]2+, [NiCl4]2- đều có dung lượng phối trí là 1.
c) Đúng, cân bằng trên có chiều thuận thu nhiệt nên khi ngâm vào nước lạnh (giảm nhiệt độ) cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch. Do đó dung dịch sẽ chuyển từ màu xanh (xuất hiện từ lúc thêm HCl đặc trước đó) sang màu hồng.
d) Sai, kết tủa chỉ có AgCl do:
NiCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ni(NO3)2
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,2
4 tấn gang (3,8 tấn Fe + 0,2 tấn C) + m tấn phế liệu (0,5m tấn Fe3O4 + 0,49m tấn Fe + 0,01m tấn C) → a tấn thép (0,99a tấn Fe + 0,01a tấn C)
Bảo toàn Fe:
3,8 + 56.3.0,5m/232 + 0,49m = 0,99a (1)
Fe3O4 + 2C → 3Fe + 2CO2
mC phản ứng = 0,5m.12.2/232 = 3m/58
Bảo toàn C:
0,2 + 0,01m = 3m/58 + 0,01a (2)
(1)(2) → m = 3,2; a = 6,6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Trong phản ứng khử nitrobenzene bằng (Zn + HCl), tác nhân khử là hydrogen mới sinh [H].
Trong phản ứng ở giai đoạn (2), cation C6H5NH3+ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
Theo sơ đồ tổng hợp aniline ở trên, từ 61,5 gam nitrobenzene có thể thu được 37,2 gam aniline, với hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline từ nitrobenzene là 80%.
Phương pháp có thể sử dụng để tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau kiềm hóa là phương pháp chiết lỏng – lỏng. Aniline dễ dàng được chiết tách ra khỏi pha nước bằng các dung môi hữu cơ như ether, benzene hoặc dichloromethane.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
