Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền và chịu nhiệt và tạo từ polymer X có cấu tạo như hình bên.

Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng, trên mạch chính của polymer X có các nhóm amide -CONH- liên kết các gốc hydrocarbon lại với nhau nên X thuộc loại polyamide.
b) Sai, mắt xích của X có dạng NHC6H4NHCOC6H4CO → %C = 12.13/238 = 65,546%.
c) Sai, thủy phân hoàn toàn X thu được amine hai chức C6H4(NH2)2 và muối của carboxylic acid hai chức C6H4(COONa)2.
d) Đúng, mỗi mắt xích của X có 2 nguyên tử oxygen.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H (phenol).
b. Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt được salicylic acid và methyl salicylate.
c. Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1 : 3.
d. Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.
Lời giải
Methyl salicylate: HO-C6H4-COO-CH3 (ortho)
a) Sai, methyl salicylate có nhóm O-H phenol nên phổ của nó có tín hiệu của O-H phenol.
b) Đúng, do salicylic acid và methyl salicylate có nhóm chức khác nhau (acid và ester) nên có thể phân biệt được bằng phổ hồng ngoại.
c) Sai, tối đa theo tỉ lệ 1 : 2 do chỉ còn 2 vị trí thế (o và p của O-H)
d) Sai
HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
nHOC6H4COOCH3 = 1 → nNaOH = 2 + 2.10% = 2,2 và nH2O = 1
m chất tan = mHOC6H4COOCH3 + mNaOH – mH2O = 222
→ Tỉ lệ 222/152 = 1,46 lần
Lời giải
Đáp án: 25
MX = 14/19,18% = 73
Số C = 73.65,75%/12 = 4
Số H = 73.15,07%/1 = 11
X là C4H11N
Z tạo kết tủa vàng với I2/NaOH nên X chứa nhóm CH3CO- → Y là alcohol bậc II
X là CH3-CH(NH2)-CH2-CH3
Y là CH3-CH(OH)-CH2-CH3
Z là CH3-CO-CH2-CH3
(1) Sai, chất X ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(2) Đúng, Y là alcohol có nhóm -OH gắn với C bậc II nên Y là alcohol bậc hai.
(3) Sai, X là amine bậc một, có tên thay thế là butan-2-amine.
(4) Sai, khử Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
(5) Đúng, Z có 2 nhóm -CH3 trong phân tử.
Câu 3
Acetylene.
Ethane.
Ethylene.
Styrene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Ở bước 3, trên bề mặt hai điện cực đều có khí thoát ra.
Ở bước 4, cánh hoa màu hồng dần bị nhạt màu.
Trong quá trình điện phân cần đậy nắp để hạn chế sự thoát khí Cl2.
Ở anode xảy ra sự khử ion Cl-.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Nồng độ ion SO42− (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s).
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
NaCl.
H2SO4.
Na2CO3.
HCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


