Câu hỏi:

24/04/2026 275 Lưu

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. Ban đầu nhiệt độ \({T_0} = 300{\rm{K}}\) thì mực nước 2 cột A và B ngang nhau và ở vạch số 0. Sau đó đưa khối khí vào dung dịch cần đo nhiệt độ và đồng thời thực hiện đổ thêm nước vào bình B để mực nước bình A luôn ở vạch số 0. Lúc này đo được độ chênh lệch độ cao nước 2 bình là \(h = 50{\rm{\;cm}}\). Cho biết khối lượng riêng của nước \(D = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({P_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), lấy gia tốc trọng trường \(g = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của đường nối bình chứa khí với bình A.

Hình dưới là thí nghiệm về nhiệt kế khí. Nhiệt kế có bình chứa khí được nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ. Thể tích của khí trong bình được giữ cố định bằng cách nâng hoặc hạ mực nước ở bình B để giữ cho mức nước ở bình A không thay đổi. (ảnh 1)

a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí nối với bình A là đẳng tích.    
Đúng
Sai
b) Ban đầu áp suất lượng khí nối với bình A bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\).    
Đúng
Sai
c) Áp suất sau của lượng khí nối với bình A bằng \({1,5.10^5}{\rm{\;Pa}}\).    
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ dung dịch cần đo bằng 450 K.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đề bài nêu rõ "thể tích của khí trong bình được giữ cố định" bằng cách điều chỉnh mực nước ở bình B sao cho "mực nước bình A luôn ở vạch số 0 ". Điều này có nghĩa là thể tích khí không đổi trong suốt quá trình thực hiện thí nghiệm. Do đó, đây là quá trình biến đổi đẳng tích

Đúng.

b) Ở trạng thái ban đầu (trạng thái 1), mực nước ở hai nhánh A và B ngang nhau (cùng ở vạch số 0). Khi đó, áp suất của khối lượng khí trong bình cân bằng với áp suất khí quyển tác dụng lên nhánh B.

Suy ra: \({p_1} = {p_0} = {10^5}{\rm{Pa}}\)

\( \Rightarrow \) Đúng.

c) Ở trạng thái sau (trạng thái 2), mực nước ở nhánh B cao hơn nhánh A một đoạn \(h = 50{\rm{\;cm}} = 0,5{\rm{\;m}}\).

Áp suất của khối khí lúc này bằng áp suất khí quyển cộng với áp suất do trọng lượng của cột nước chênh lệch gây ra:

\({p_2} = {p_0} + D.g.h = {10^5} + 1000.10.0,5 = {1,05.10^5}{\rm{\;Pa}}\)

\( \Rightarrow \) Sai.

d) Vì khối khí trải qua quá trình đẳng tích, ta áp dụng định luật Sác-lơ giữa trạng thái 1 và trạng thái 2:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{{1,05.10}^5}.300}}{{{{10}^5}}} = 315{\rm{K}}\)

\( \Rightarrow \) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,46

Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).

Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).

Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là

\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).

Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là

\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx {3,46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).

Đáp án: 3,46

Câu 2

a) Nhiệt độ của không khí giảm \({46,4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) khi đi qua các tấm làm mát.    
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi được lấy từ không khí đi qua mát.    
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi trong một đơn vị thời gian (làm tròn đến hàng phần mười) là 750, 4J.    
Đúng
Sai
d) Nước trong bình chứa được đổ đầy trước khi sử dụng, thời gian sử dụng của quạt cho đến khi hết nước trong bình (làm tròn đến hàng phần trăm) là 5,02 giờ.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Độ biến thiên nhiệt độ của không khí theo thang Celsius là: \({\rm{\Delta }}t = 35 - 27 = {8^{\rm{o}}}{\rm{C}}\).

Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Fahrenheit là: \({\rm{\Delta }}T\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{\;F}}} \right) = 1,8.{\rm{\Delta }}t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 1,8.8 = {14,4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) Sai.

b) Theo nguyên lý hoạt động của quạt điều hòa được mô tả, nước bay hơi sẽ thu nhiệt lượng từ luồng không khí nóng thổi qua, từ đó làm giảm nhiệt độ của không khí Đúng.

c) Khối lượng không khí đi qua quạt trong 1 giây (1 đơn vị thời gian) là:

\({m_{kk}} = \frac{{400}}{{3600}}.1,12 = \frac{{1,12}}{9}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)

Nhiệt lượng không khí tỏa ra trong 1 giây để hạ từ \({35^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({27^ \circ }{\rm{C}}\) cũng chính là nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi trong 1 giây:

\({Q_{1s}} = {m_{kk}}.{c_{kk}}.{\rm{\Delta }}t = \frac{{1,12}}{9}.1005.\left( {35 - 27} \right) = \frac{{1,12.1005.8}}{9} \approx 1000,53{\rm{\;J}} \Rightarrow \) Sai.

d) Thể tích nước tối đa trong bình là \(V = 8\) lít \( = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Khối lượng nước trong bình: \({m_n} = V.{D_n} = {8.10^{ - 3}}.1000 = 8{\rm{\;kg}}\).

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để toàn bộ 8 kg nước này hóa hơi là:

\({Q_{{\rm{tong\;}}}} = {m_n}.L = {8.2,26.10^6} = {18,08.10^6}{\rm{\;J}}\)

Thời gian để quạt sử dụng hết lượng nước này là:

\(t = \frac{{{Q_{{\rm{tong\;}}}}}}{{{Q_{1s}}}} = \frac{{{{18,08.10}^6}}}{{1000,533}} \approx 18070,36{\rm{\;s}} \approx 5,02\) giờ \( \Rightarrow \) Đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.   
Đúng
Sai
b) Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.    
Đúng
Sai
c) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng (làm tròn đến phần nguyên) là 200 MeV.    
Đúng
Sai
d) Phản ứng trên được sử dụng trong một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1000 MW, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng \(30{\rm{\% }}\) thì trong một năm (365 ngày), khối lượng U235 tiêu thụ vào khoảng 1250 kg. (Cho biết khối lượng mol của U235 là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\) )
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tổng động năng của các nuclôn trong hạt nhân.    
B. Năng lượng của phản ứng hạt nhân.   
C. Năng lượng lớn nhất cần cung cấp để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ.    
D. Năng lượng tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ kết hợp lại với nhau tạo thành hạt nhân đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP