B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(\;_3^7{\rm{Li}}\) và \(\;_2^4{\rm{He}}\) lần lượt là \(5,58{\rm{MeV}}\) và \(7,06{\rm{MeV}}\). Trong phản ứng hạt nhân: \(\;_3^7{\rm{Li}} + \;_1^1{\rm{H}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}} + Q\), giá trị của năng lượng Q được giải phóng là bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả (làm tròn và lấy 3 chữ số có nghĩa), không trình bày lời giải.
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(\;_3^7{\rm{Li}}\) và \(\;_2^4{\rm{He}}\) lần lượt là \(5,58{\rm{MeV}}\) và \(7,06{\rm{MeV}}\). Trong phản ứng hạt nhân: \(\;_3^7{\rm{Li}} + \;_1^1{\rm{H}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_2^4{\rm{He}} + Q\), giá trị của năng lượng Q được giải phóng là bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Năng lượng liên kết của hạt nhân Li là \({W_{lk}}\left( {{\rm{Li}}} \right) = 7.5,58 = 39,06{\rm{MeV}}\).
Năng lượng liên kết của hạt nhân He là \({W_{lk}}\left( {{\rm{He}}} \right) = 4.7,06 = 28,24{\rm{MeV}}\).
Năng lượng liên kết của hạt prôtôn \(\left( {\rm{H}} \right)\) bằng 0.
Năng lượng giải phóng của phản ứng là \(Q = 2.28,24 - 39,06 \approx 17,42{\rm{MeV}}\).
Đáp án: 17,4
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).
Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).
Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là
\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx {3,46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).
Câu 2
Lời giải
Số phân tử khí có trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích là:
\(n = \frac{p}{{k.T}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{{{1,38.10}^{ - 23}}.300}} \approx {0,966.10^{16}} \approx {10^{16}}\) (phân tử/m3)
Đổi ra số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\):
\(n' = \frac{n}{{{{10}^6}}} = \frac{{{{10}^{16}}}}{{{{10}^6}}} = {10^{10}}\) (phân tử/m3)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
