Câu hỏi:

24/04/2026 57 Lưu

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:

Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là \({\rm{m}} = 4,5{\rm{\;g}}\).

Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là \({\rm{M}} = 34{\rm{g}}\).

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau: (ảnh 1)

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được bằng \(x{.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,46

Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).

Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).

Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là

\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).

Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là

\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx {3,46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).

Đáp án: 3,46

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Số phân tử khí có trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích là:

\(n = \frac{p}{{k.T}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{{{1,38.10}^{ - 23}}.300}} \approx {0,966.10^{16}} \approx {10^{16}}\) (phân tử/m3)

Đổi ra số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\):

\(n' = \frac{n}{{{{10}^6}}} = \frac{{{{10}^{16}}}}{{{{10}^6}}} = {10^{10}}\) (phân tử/m3)

Lời giải

Từ biểu thức dòng điện \(i = 2\sqrt 2 {\rm{cos}}\left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (A) ta xác định được cường độ dòng điện cực đại là \({I_0} = 2\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).

\( \Rightarrow I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 2{\rm{A}}\).

Vì ampe kế đo giá trị hiệu dụng không đổi nên tại thời điểm \(t = 2{\rm{s}}\) số chỉ của nó vẫn là 2 A.

Đáp án: 2

Câu 3

A. Tổng động năng của các nuclôn trong hạt nhân.    
B. Năng lượng của phản ứng hạt nhân.   
C. Năng lượng lớn nhất cần cung cấp để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ.    
D. Năng lượng tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ kết hợp lại với nhau tạo thành hạt nhân đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP