Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là \({\rm{m}} = 4,5{\rm{\;g}}\).
Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là \({\rm{M}} = 34{\rm{g}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được bằng \(x{.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với một nhiệt lượng kế có dây nung công suất 24 W cùng với cân và cốc hứng nước. Tiến hành như sau:
Bước 1: Cho lượng nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế. Dùng cốc hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút thì thu được khối lượng nước trong cốc là \({\rm{m}} = 4,5{\rm{\;g}}\).
Bước 2: Bật biến áp nguồn để dây nung nóng lượng đá cũng trong thời gian \({\rm{t}} = 6\) phút. Sau đó học sinh ghi nhận tổng lượng nước trong cốc là \({\rm{M}} = 34{\rm{g}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà học sinh này tính được bằng \(x{.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).
Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).
Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là
\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx {3,46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Độ biến thiên nhiệt độ của không khí theo thang Celsius là: \({\rm{\Delta }}t = 35 - 27 = {8^{\rm{o}}}{\rm{C}}\).
Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Fahrenheit là: \({\rm{\Delta }}T\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{\;F}}} \right) = 1,8.{\rm{\Delta }}t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 1,8.8 = {14,4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) ⇒ Sai.
b) Theo nguyên lý hoạt động của quạt điều hòa được mô tả, nước bay hơi sẽ thu nhiệt lượng từ luồng không khí nóng thổi qua, từ đó làm giảm nhiệt độ của không khí ⇒ Đúng.
c) Khối lượng không khí đi qua quạt trong 1 giây (1 đơn vị thời gian) là:
\({m_{kk}} = \frac{{400}}{{3600}}.1,12 = \frac{{1,12}}{9}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)
Nhiệt lượng không khí tỏa ra trong 1 giây để hạ từ \({35^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({27^ \circ }{\rm{C}}\) cũng chính là nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi trong 1 giây:
\({Q_{1s}} = {m_{kk}}.{c_{kk}}.{\rm{\Delta }}t = \frac{{1,12}}{9}.1005.\left( {35 - 27} \right) = \frac{{1,12.1005.8}}{9} \approx 1000,53{\rm{\;J}} \Rightarrow \) Sai.
d) Thể tích nước tối đa trong bình là \(V = 8\) lít \( = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng nước trong bình: \({m_n} = V.{D_n} = {8.10^{ - 3}}.1000 = 8{\rm{\;kg}}\).
Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để toàn bộ 8 kg nước này hóa hơi là:
\({Q_{{\rm{tong\;}}}} = {m_n}.L = {8.2,26.10^6} = {18,08.10^6}{\rm{\;J}}\)
Thời gian để quạt sử dụng hết lượng nước này là:
\(t = \frac{{{Q_{{\rm{tong\;}}}}}}{{{Q_{1s}}}} = \frac{{{{18,08.10}^6}}}{{1000,533}} \approx 18070,36{\rm{\;s}} \approx 5,02\) giờ \( \Rightarrow \) Đúng
Câu 2
Lời giải
Số phân tử khí có trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích là:
\(n = \frac{p}{{k.T}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{{{1,38.10}^{ - 23}}.300}} \approx {0,966.10^{16}} \approx {10^{16}}\) (phân tử/m3)
Đổi ra số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\):
\(n' = \frac{n}{{{{10}^6}}} = \frac{{{{10}^{16}}}}{{{{10}^6}}} = {10^{10}}\) (phân tử/m3)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

