Một học sinh dùng một ấm điện có thông số như hình 1 để đun 1,2 lít nước ở nhiệt độ phòng. Ấm được nối với nguồn điện xoay chiều có điện áp \(220{\rm{\;V}} - 50{\rm{\;Hz}}\). Học sinh này dùng nhiệt kế và đồng hồ để nghiên cứu sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian và thu được đồ thị như hình 2. Biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\); khối lượng riêng của nước là \(1,0{\rm{\;kg}}/\) lít. Vỏ ấm làm bằng inox có khối lượng 800 g và nhiệt dung riêng là \(500{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Cho rằng tỉ lệ nhiệt lượng tỏa ra môi trường so với điện năng tiêu thụ là không đổi trong quá trình đun nước. Biết ấm điện chỉ ngắt điện khi cạn nước.

Nhiệt độ phòng là 298 K.
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi là \(3,{87.10^5}{\rm{\;J}}\).
Trong quá trình đun cho đến khi nước bắt đầu sôi thì hiệu suất làm nóng nước là \(92{\rm{\% }}\).
Kể từ khi nước bắt đầu sôi, nếu tiếp tục đun nước thì sau khoảng thời gian 1,8 giờ ấm sẽ tự ngắt điện.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Từ đồ thị có \(T\left( K \right) = t\left( {{\;^ \circ }C} \right) + 273 = 25 + 273 = 298{\rm{\;K}}\).
b) Sai. \({m_{\rm{n}}} = VD = 1,2.1 = 1,2{\rm{\;kg}}\)
\({Q_1} = {m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}}{\rm{\Delta }}t = 1,2.4200.\left( {100 - 25} \right) = 3,{78.10^5}{\rm{\;J}}\)
c) Sai. \({A_1} = P{t_1} = 1850.240 = 4,{44.10^5}{\rm{\;J}}\)
\(H = \frac{{{Q_1}}}{{{A_1}}} = \frac{{3,{{78.10}^5}}}{{4,{{44.10}^5}}} \approx 0,851 = 85,1{\rm{\% }}\)
d) Sai. \({Q_2} = {m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}}{\rm{\Delta }}t = 0,8.500.\left( {100 - 25} \right) = 0,{3.10^5}{\rm{\;J}}\)
\({Q_3} = {m_{\rm{n}}}L = 1,2.2,{3.10^6} = 27,{6.10^5}{\rm{\;J}}\)
\({Q_1} + {Q_2} = \frac{{{Q_3}}}{{{A_2}}} \Rightarrow \frac{{3,{{78.10}^5} + 0,{{3.10}^5}}}{{4,{{44.10}^5}}} = \frac{{27,{{6.10}^5}}}{{{A_2}}} \Rightarrow {A_2} = \frac{{2553}}{{85}}{.10^5}{\rm{\;J}}\)
\({t_2} = \frac{{{A_2}}}{{{P_2}}} = \frac{{\frac{{2553}}{{85}}{{.10}^5}}}{{500}} \approx 6007{\rm{\;s}} \approx 1,67{\rm{\;h}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,3

\(e = Blv = 0,4.0,18.8 = 0,576{\rm{\;V}}\)
Mạch ngoài gồm \({R_{NBAM}}//{R_{NCDM}}\) (viết gọn \({R_1}//{R_2}\))
\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \le \frac{1}{4}\frac{{{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{4} = \frac{6}{4} = 1,5{\rm{\Omega }}\)
\({I_{{\rm{min}}}} = \frac{e}{{{R_{{\rm{max}}}} + {R_{MN}}}} = \frac{{0,576}}{{1,5 + 0,5}} = 0,288{\rm{\;A}}\)
Lời giải
Đáp án: 0,85
\(\left| e \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{B{\rm{\Delta }}S}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{B.\pi \left( {r_1^2 - r_2^2} \right)}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,6.\pi \left[ {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{0,8}}{2}} \right)}^2}} \right]}}{{0,2}} \approx 0,85{\rm{\;V}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
cân vẫn cân bằng.
cân nghiêng về bên phải.
cân nghiêng về bên trái.
cân dao động nhẹ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Khi nhấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.
Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "đinh".
Nếu thay thanh sắt đàn hồi bằng thanh nhôm đàn hồi thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng nhiệt điện.
tác dụng nhiệt của dòng điện.
tác dụng của lực từ lên dòng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




