Một căn phòng hở có kích thước như hình vẽ. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\); áp suất \(1,{013.10^5}{\rm{\;Pa}}\)). Người ta tăng nhiệt độ không khí trong phòng lên tới \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Cho biết khối lượng mol của không khí bằng 29 g/mol. Khối lượng không khí đã ra khỏi phòng khi được tăng nhiệt độ là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).
Quảng cáo
Trả lời:
\({\rm{\Delta m}} = {\rm{M}}.{\rm{\Delta m}} = {\rm{M}}\left( {{{\rm{n}}_{\rm{T}}} - {{\rm{n}}_{\rm{s}}}} \right) = {\rm{M}}.\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{R}}}.\left( {\frac{1}{{{{\rm{T}}_{\rm{T}}}}} - \frac{1}{{{{\rm{T}}_{\rm{S}}}}}} \right)\).
\({\rm{\Delta m}} = {29.10^{ - 3}}.\frac{{1,{{013.10}^5}.{\rm{\;V}}}}{{8,31}}\left( {\frac{1}{{273}} - \frac{1}{{20 + 273}}} \right)\)
(Đề bài thiếu hình, thiếu V)
Đáp số:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Độ biến thiên nội năng của chất khí trong quá trình trên là 100 J.
Quá trình biến đổi trạng thái của chất khí gồm đẳng áp và áp suất giảm.
Thể tích ban đầu của chất khí là 3,6 lít.
Công mà chất khí thực hiện trong quá trình trên có độ lớn là 39 J.
Lời giải

Coi thể tích của cả xi lanh là V
Có 3 trạng thái:


Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_0} + \frac{{{{\rm{p}}_0}}}{9} = \frac{{10{{\rm{p}}_0}}}{9}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1} = \frac{{\rm{V}}}{2}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{p}}_2} = \frac{{10{{\rm{p}}_0}}}{9}}\\{{{\rm{V}}_2} = \frac{{3{\rm{V}}}}{4}}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_3} = {{\rm{p}}_0}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3} = {\rm{V}}}\end{array}} \right.\)
+ \(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right)\): p = const
+
\(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right) \to \left( 3 \right)\) Khối khí thực hiện công
\({\rm{A'}} = {{\rm{S}}_{{\rm{gioi\;han\;}}}} = \frac{{10}}{9}{{\rm{p}}_0}\frac{{{\rm{\;V}}}}{2} - \frac{1}{2}\left( {{\rm{\;V}} - \frac{{3{\rm{\;V}}}}{4}} \right).\left( {\frac{{10{{\rm{p}}_0}}}{9} - {{\rm{p}}_0}} \right)\)
\({\rm{A'}} = \frac{{13}}{{24}}{{\rm{p}}_0}{\rm{V}} > 0 \Rightarrow \) Khối khí nhận công
\({\rm{A}} = - {\rm{A'}} = - \frac{{13}}{{24}}{{\rm{p}}_0}{\rm{V}}\)
\({\rm{\Delta U}} = \frac{5}{2}\left( {{\rm{nR}}{{\rm{T}}_3} - {\rm{nR}}{{\rm{T}}_1}} \right) = \frac{5}{2}\left( {{{\rm{p}}_0}{\rm{V}} - \frac{{10{{\rm{p}}_0}}}{9}.\frac{{{\rm{\;V}}}}{2}} \right) = \frac{{10}}{9}{{\rm{p}}_0}{\rm{V}}\) (*)
\({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}} \Rightarrow \frac{{10}}{9}{{\rm{p}}_0}{\rm{V}} = - \frac{{13}}{{24}}{{\rm{p}}_0}{\rm{V}} + 119\)
\( \Rightarrow \frac{{10}}{9}{.10^5}.{\rm{\;V}} = - \frac{{13}}{{24}}{.10^5}.{\rm{V}} + 119 \Rightarrow {\rm{V}} = 7,{2.10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right) = 0,72\) (lít)
a) sai
Thay \({\rm{V}} = 0,72\) lít vào (*) \( \Rightarrow {\rm{\Delta U}} = \frac{{10}}{9}{.10^5}.7,{2.10^{ - 4}} = 80\left( {\rm{J}} \right)\)
b) đúng
Từ hình vẽ. Đầu tiên là đẳng áp sau đó áp suất giảm
c) sai
\({{\rm{V}}_1} = \frac{{\rm{V}}}{2} = \frac{{0,72}}{2} = 0,36\) (lít)
d) đúng
\({\rm{A'}} = \frac{{13}}{{24}}{{\rm{p}}_0}{\rm{V}} = \frac{{13}}{{24}}{.10^5}.7,{2.10^{ - 4}} = 39\left( {\rm{J}} \right)\)
Câu 2
a. Thể tích khí ở trạng thái (2) là \(4{m^3}\).
b. Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như hình b.
c. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình dãn đẳng nhiệt.
d. Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là 927 K.
Lời giải
a) sai

Từ (1) đến (2): p giảm đi 4 lần thì thể tích tăng lên 4 lần \( \Rightarrow 4\ell \) chứ không phải \(4{{\rm{m}}^3}\)
b) đúng
\(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right)\): Dãn khí đẳng nhiệt
\(\left( 2 \right) \to \left( 3 \right)\): Đẳng tích, áp suất tăng nhiệt độ tăng
\(\left( 3 \right) \to \left( 1 \right)\): Đẳng áp, V giảm, T giảm
c) đúng
\(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right)\) : Dãn khí đẳng nhiệt
d) sai
Trạng thái (3) cùng thể tích cùng áp suất với trạng thái
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{T}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3}}}{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{4}{1}\mathop \to \limits^{{{\rm{p}}_3} = {{\rm{p}}_1}} {{\rm{T}}_3} = 1200\left( {\rm{K}} \right)\)
Câu 3
a. (I) là quan sát từ thực tiễn, (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
b. Đồ thị đường tăng nhiệt độ của nước muối và nước nguyên chất hợp với trục thời gian các góc \(\alpha \) và \(\beta \). Tỉ số nhiệt dung riêng của nước muối \(\left( {{{\rm{C}}_{\rm{m}}}} \right)\) so với nước nguyên chất \(\left( {{{\rm{C}}_{\rm{n}}}} \right)\) thỏa mãn: \(\frac{{{{\rm{C}}_{\rm{m}}}}}{{{{\rm{C}}_{\rm{n}}}}} = \frac{{{\rm{tan}}\alpha }}{{{\rm{tan}}\beta }}\)
c. Coi rằng chỉ có cốc nhiệt lượng kế và chất lỏng hấp thụ nhiệt. Đến cùng một thời điểm, nước muối đã hấp thụ một nhiệt lượng nhỏ hơn nước nguyên chất.
d. Việc lựa chọn bộ thí nghiệm là một phần trong kế hoạch nghiên cứu của học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
dãn đẳng nhiệt.
dãn đẳng áp.
làm nóng đẳng tích.
nén đẳng áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
quá trình đẳng tích.
quá trình đẳng nhiệt.
quá trình đoạn nhiệt.
quá trình đẳng áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



