Một xi lanh kín chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) → (3) → (4) → (1) được biểu diễn trên đồ thị \(\left( {{\rm{p}} - {\rm{T}}} \right)\) như hình vẽ. Cho \({{\rm{p}}_0} = 1,{5.10^5}{\rm{Pa}},{{\rm{T}}_0} = 300{\rm{\;K}}\). Biết khối lượng mol của Helium là \(4{\rm{\;g}}/{\rm{mol}};{\rm{R}} = 8,31{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{mol}}:{\rm{K}}} \right)\).

Quá trình biến đổi từ trạng thái (4) đến trạng thái (1) là quá trình đẳng tích.
Thể tích khí ở trạng thái (2) lớn hơn thể tích khí ở trang thái (1).
Thể tích của khối khí khi ở trạng thái (1) là V1= 2,77 lít.
Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2), chất khí đã thực hiện công có độ lớn 1246,5 J
Quảng cáo
Trả lời:
a) đúng
Đồ thị pOT: Quá trình (4) → (1) là một đường thẳng kéo dài cắt qua gốc toạ độ → Đẳng tích.
b) đúng
Quá trình từ (1) sang (2): Đường (1) → (2) vuông góc Op, áp suất không đổi \( \Rightarrow \left( 1 \right) \to \left( 2 \right)\) đẳng áp Từ (1) → (2) : \({{\rm{T}}_0} \uparrow \)
Nhiệt độ ở trạng thái (2): \(3{{\rm{T}}_0}\) gấp 3 lần nhiệt độ ở trạng thái (1): \({{\rm{T}}_0}\)
⇒ Thể tích ở trạng thái (2) gấp 3 lần thể tích ở trạng thái (1)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = 3{{\rm{T}}_1}}\end{array} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{V}}_2} = 3{{\rm{V}}_1}} \right.\)
c) đúng
\({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{2}{2} = 0,5\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {\rm{nR}}{{\rm{T}}_1}\)
Trạng thái 1: \(3{{\rm{p}}_0}\)
\( \Rightarrow 3.1,{5.10^5}.{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1} = 0,5.8,31.300\)
\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = 2,{77.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} = 2,77\) (lít)
d) sai
Từ (1) → (2) là quá trình dãn nở đẳng áp \( \Rightarrow \) Công khối khí thực hiện: \({\rm{p}}.{\rm{\Delta V}}\)
Áp suất ở trạng thái (1) và (2) bằng nhau
\( \Rightarrow {{\rm{p}}_1}.\left( {{{\rm{V}}_2} - {{\rm{V}}_1}} \right) = {{\rm{p}}_1}\left( {3{{\rm{V}}_1} - {{\rm{V}}_1}} \right) = 2{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = 2.3.1,{5.10^5}.2,{77.10^{ - 3}} = 2493\left( {\rm{J}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(2,9{\rm{\;kW}}\).
B. \(2,7{\rm{\;kW}}\).
C. \(2,8{\rm{\;kW}}\).
D. \(3,0{\rm{\;kW}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
\({\rm{Q}} = {\rm{P}}.{\rm{t}}.95{\rm{\% }} = {\rm{mc\Delta t}}\)
\( \Rightarrow {\rm{P}} = \frac{1}{{0,95}}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{t}}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}} = \frac{1}{{0,95}}.\frac{{2,5}}{{60}}.4180.\left( {36,7 - 20,3} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{P}} = 3006,67\left( {\rm{W}} \right) \approx 3,0\left( {{\rm{kW}}} \right)\)
Câu 3
Nước có nhiệt dung riêng nhỏ, giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.
Nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ mà nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
Nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất nên chứa được nhiều phân tử tải nhiệt hơn.
Nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Quạt điều hòa làm mát không khí bằng cách thu nhiệt của không khí xung quanh để làm nước bay hơi.
Tốc độ bay hơi của nước trong quạt điều hòa không phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh.
Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí xung quanh để làm bay hơi \(0,42{\rm{\;kg}}\) nước ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\) là \(949,2{\rm{\;kJ}}\).
Trong một căn phòng kín kích thước \(4{\rm{m}} \times 5{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\), nhiệt độ không khí trong phòng ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\). Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi khoảng 8,9oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Máy sưởi.
Bếp từ.
Lò vi sóng.
Máy điều hòa nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


