Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường Anh Sơn Đô Lương, Thanh Chương, Yên Thành (Nghệ An) có đáp án
135 người thi tuần này 4.6 135 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
tăng.
giảm.
giảm rồi tăng.
không thay đổi
Lời giải
Đáp án đúng là A
Một vật được làm nóng → tức nhận nhiệt.
Thể tích không thay đổi → Thì nó không thực hiện công, cũng không nhận công
\({\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} = 0;{\rm{U}} \uparrow \Rightarrow {\rm{\Delta U}} > 0\)
⇒ Nội năng của vật tăng lên
Câu 2/28
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Lời giải
Đáp án đúng là A
A. sai. Khoảng cách giữa các phân tử khí là rất lớn so với kích thước của chúng.
B. C, D đúng. Tính chất của chất khí
Câu 3/28
Nước hoa dễ bay hơi, các phân tử chuyển động hỗn loạn và khuếch tán ra khắp không gian.
Không khí nóng bay lên mang theo mùi thơm bốc hơi và bay lên trần nhà.
Các phân tử nước hoa có khối lượng riêng nhỏ nên tự bay lên cao và bay khắp căn phòng.
Các phân tử nước hoa truyền mùi thơm cho các phân tử không khí xung quanh trong căn phòng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khi mở lọ nước hoa trong phòng, một lúc sau mùi thơm lan tỏa khắp phòng → Nước hoa dễ bay hơi, các phân tử chuyển động hỗn loạn và khuếch tán ra khắp không gian.
Câu 4/28
A. \({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}};{\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} > 0\)
B. \({\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}};{\rm{Q}}\left\langle {0;{\rm{A}}} \right\rangle 0\)
C. \({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}};{\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} < 0\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Vừa nhận nhiệt vừa nhận công \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{A}} > 0}\\{{\rm{Q}} > 0}\end{array} \Rightarrow {\rm{\Delta U}} = {\rm{Q}} + {\rm{A}};{\rm{Q}} > 0;{\rm{A}} > 0} \right.\)
Câu 5/28
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Áp suất không đổi → Đẳng áp \( \Rightarrow {\rm{p}} = {\rm{const}} \Rightarrow {\rm{V}} \sim {\rm{T}}\)
\( \Rightarrow {\rm{V}} \uparrow 2 \Rightarrow {\rm{\;T}} \uparrow 2\)
Câu 6/28
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
\({{\rm{p}}_1}/{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}/{{\rm{V}}_2}\)
\({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}\)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương trình trạng thái khí lý tưởng: \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\).
Câu 7/28
Jun (J).
Jun trên Kilôgam (J/kg).
Jun trên độ (J/K).
Jun trên Kilôgam độ (J/kg.K).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Nhiệt dung riêng có đơn vị là: Jun trên Kilôgam độ (J/kg.K).
Câu 8/28
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{2}{2}{\rm{kT}}\)
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{2}{3}{\rm{kT}}\)
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = 2{\rm{kT}}\)
\({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{kT}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Động năng trung bình của 1 phân tử khí: \({{\rm{\bar E}}_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}{\rm{kT}}\)
Câu 9/28
A. 26344 kJ.
B. \(2634,4{\rm{\;kJ}}\).
C. \(334,4{\rm{\;kJ}}\).
D. 3344 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. Nhiệt độ từ -253 K đến -244K.
B. Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.
C. Nhiệt độ từ 20 K đến 29 K.
D. Nhiệt độ từ 287 K đến 295 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. \({\rm{Q}} = 668{\rm{\;kJ}}\).
B. \({\rm{Q}} = 6,68{\rm{\;kJ}}\).
C. \({\rm{Q}} = 6,68{\rm{\;J}}\).
D. \({\rm{Q}} = 66,8{\rm{\;kJ}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\(\lambda = {\rm{Q}} - {\rm{m}}\).
\(\lambda = \) Q.m.
\(\lambda = {\rm{Q}}/{\rm{m}}\).
\(\lambda = {\rm{Q}} + {\rm{m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. \(2,9{\rm{\;kW}}\).
B. \(2,7{\rm{\;kW}}\).
C. \(2,8{\rm{\;kW}}\).
D. \(3,0{\rm{\;kW}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Thể tích giảm, áp suất tăng
Thể tích tăng, áp suất giảm.
Thể tích và áp suất cùng giảm.
Thể tích thay đổi, áp suất không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Nước có nhiệt dung riêng nhỏ, giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.
Nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ mà nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
Nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất nên chứa được nhiều phân tử tải nhiệt hơn.
Nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Máy sưởi.
Bếp từ.
Lò vi sóng.
Máy điều hòa nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\({0^ \circ }{\rm{C}}\).
0 K.
273 K.
\({273^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
đẳng áp.
đoạn nhiệt.
đẳng nhiệt.
đẳng tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Quá trình biến đổi của khối khí trong bóng bóng cá khi cá di chuyển chậm theo phương thẳng đứng được coi là quá trình đẳng tích.
Khi con cá bơi lặn xuống sâu hơn, áp suất nước tăng lên làm cho mật độ phân tử khí bên trong bong bóng tăng lên.
Các ngư dân đánh bắt cá khi kéo lưới phải kéo một cách từ từ, nếu kéo lên quá đột ngột thì sự dãn nở của khí trong bong bóng cá cũng tăng lên đột ngột làm cho vỡ bong bóng cá, cá chết sẽ giảm độ tươi ngon và giá trị của con cá.
Nếu con cá bơi từ độ sâu 20 m lên độ sâu 10 m thì áp suất tác dụng lên nó giảm đi một nửa, do đó thể tích bong bóng cá sẽ tăng gấp đôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Quạt điều hòa làm mát không khí bằng cách thu nhiệt của không khí xung quanh để làm nước bay hơi.
Tốc độ bay hơi của nước trong quạt điều hòa không phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh.
Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí xung quanh để làm bay hơi \(0,42{\rm{\;kg}}\) nước ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\) là \(949,2{\rm{\;kJ}}\).
Trong một căn phòng kín kích thước \(4{\rm{m}} \times 5{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\), nhiệt độ không khí trong phòng ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\). Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi khoảng 8,9oC.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


