Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ \({{\rm{t}}_1} = 20,{3^ \circ }{\rm{C}}\) được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng \(\mu = \) 2,50 lít/phút. Khối lượng riêng của nước là \(\rho = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\). Nhiệt dung riêng của nước là \({\rm{c}} = 4180{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\). Hiệu suất làm nóng nước là \({\rm{H}} = 95{\rm{\% }}\). Nếu nhiệt độ của nước sau khi đã làm nóng là \(36,{7^ \circ }{\rm{C}}\) thì công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước xấp xỉ

A. \(2,9{\rm{\;kW}}\).
B. \(2,7{\rm{\;kW}}\).
C. \(2,8{\rm{\;kW}}\).
D. \(3,0{\rm{\;kW}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
\({\rm{Q}} = {\rm{P}}.{\rm{t}}.95{\rm{\% }} = {\rm{mc\Delta t}}\)
\( \Rightarrow {\rm{P}} = \frac{1}{{0,95}}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{t}}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}} = \frac{1}{{0,95}}.\frac{{2,5}}{{60}}.4180.\left( {36,7 - 20,3} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{P}} = 3006,67\left( {\rm{W}} \right) \approx 3,0\left( {{\rm{kW}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2
Quạt điều hòa làm mát không khí bằng cách thu nhiệt của không khí xung quanh để làm nước bay hơi.
Tốc độ bay hơi của nước trong quạt điều hòa không phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh.
Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí xung quanh để làm bay hơi \(0,42{\rm{\;kg}}\) nước ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\) là \(949,2{\rm{\;kJ}}\).
Trong một căn phòng kín kích thước \(4{\rm{m}} \times 5{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\), nhiệt độ không khí trong phòng ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\). Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi khoảng 8,9oC.
Lời giải
a) đúng
Khí nóng đi vào → Đi qua tấm làm mát → Thu khí nóng → Cho khí lạnh
Khí nóng (toả nhiệt); khí lạnh (thu nhiệt)
Nước thu nhiệt của không khí để làm bay hơi nước; và không khí tỏa nhiệt ra. Từ nóng thành lạnh
b) sai
Tốc độ bay hơi của nước có phụ thuộc vào nhiệt độ không khí ở xung quanh. Nếu như nhiệt độ càng lớn thì tốc độ bay hơi càng nhanh.
c) đúng
\({\rm{Q}} = {\rm{m}}\lambda = 0,42.2,{26.10^6} = 949,2\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)
d) đúng
\({\rm{V}} = 4.5.4 = 80{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {\rm{\;m}} = {\rm{D}}.{\rm{V}} = 1,2.80 = 96{\rm{kg}}\)
Sau 10 phút \(\left( {600{\rm{s}}} \right) \Rightarrow 600\left( {\rm{s}} \right).0,9\left( {{\rm{g}}/{\rm{s}}} \right) = 420{\rm{g}} = 0,42{\rm{kg}}\)
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow Q = 96.1005.{\rm{\Delta }}t\)
\( \Rightarrow 949,{2.10^3} = 96.1005.{\rm{\Delta t}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta t}} = 9,{838^ \circ }{\rm{C}}\)
Câu 3
Nước có nhiệt dung riêng nhỏ, giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.
Nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ mà nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
Nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất nên chứa được nhiều phân tử tải nhiệt hơn.
Nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Máy sưởi.
Bếp từ.
Lò vi sóng.
Máy điều hòa nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

