Câu hỏi:

26/04/2026 19 Lưu

Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước:

Dụng cụ thí nghiệm gồm:

- Biến thế nguồn (1).

- Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2).

- Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở (gắn ở mặt trong của nắp bình) (4).

Cân điện tử (5).

- Các dây nối.

Các bước tiến hành thí nghiệm:

a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.

b. Bật nguồn điện.

c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.

d. Tắt nguồn điện.

e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.

A.

Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: b, a, c, d, e.

Đúng
Sai
B.

Nhiệt lượng trung bình toả ra trên dây điện trở trong khoảng thời gian từ \(\tau = 180{\rm{s}}\) đến \(\tau = 900{\rm{s}}\) là 11664 J.

Đúng
Sai
C.

Đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian là một đoạn thẳng.

Đúng
Sai
D.

Từ bảng số liệu, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng trung bình của nước xấp xỉ \(3944\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) sai

Thứ tự đúng: a, c, b, e, d

b) đúng

\({\rm{Q}} = {\rm{\bar P}}.{\rm{\Delta }}\tau = 16,2.\left( {900 - 180} \right) = 11664\left( {\rm{J}} \right)\)

c) đúng

\({\rm{\bar P}}.\tau = {\rm{mc\Delta t}}\)

\({\rm{\Delta t}} = \frac{{{\rm{\bar P}}}}{{{\rm{mc}}}}.\tau \)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta t}}\) quan hệ với ⇒ τ là hàm bậc nhất

Phụ thuộc vào nhau dưới dạng 1 đoạn thẳng

d) đúng

\({\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_2} = 44,1 - 38,9 = 5,{2^ \circ }{\rm{C}} \Rightarrow {{\rm{c}}_2} = 3867\)

\({\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_3} = 49,2 - 44,1 = 5,{1^ \circ }{\rm{C}} \Rightarrow {{\rm{c}}_3} = 3943\)

\({\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_4} = 54,2 - 49,2 = {5^ \circ }{\rm{C}} \Rightarrow {{\rm{c}}_4} = 4022\)

\({\rm{\bar c}} = \frac{{{{\rm{c}}_1} + {{\rm{c}}_2} + {{\rm{c}}_3} + {{\rm{c}}_4}}}{4} = \frac{{3943 + 3867 + 3943 + 4022}}{4} = 3944\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

\({\rm{Q}} = {\rm{P}}.{\rm{t}}.95{\rm{\% }} = {\rm{mc\Delta t}}\)

\( \Rightarrow {\rm{P}} = \frac{1}{{0,95}}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{t}}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}} = \frac{1}{{0,95}}.\frac{{2,5}}{{60}}.4180.\left( {36,7 - 20,3} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{P}} = 3006,67\left( {\rm{W}} \right) \approx 3,0\left( {{\rm{kW}}} \right)\)

Lời giải

Đáp án:

12

\( \Rightarrow {\rm{a}} = 12,{428^0}{\rm{C}} \approx {12^0}{\rm{C}}\)

Đáp án: 12

Câu 3

A.

Nước có nhiệt dung riêng nhỏ, giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.

B.

Nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ mà nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.

C.

Nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất nên chứa được nhiều phân tử tải nhiệt hơn.

D.

Nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Quạt điều hòa làm mát không khí bằng cách thu nhiệt của không khí xung quanh để làm nước bay hơi.

Đúng
Sai
B.

Tốc độ bay hơi của nước trong quạt điều hòa không phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí xung quanh để làm bay hơi \(0,42{\rm{\;kg}}\) nước ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\) là \(949,2{\rm{\;kJ}}\).

Đúng
Sai
D.

Trong một căn phòng kín kích thước \(4{\rm{m}} \times 5{\rm{m}} \times 4{\rm{m}}\), nhiệt độ không khí trong phòng ở \({35^ \circ }{\rm{C}}\). Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi khoảng 8,9oC.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Máy sưởi.

B.

Bếp từ.

C.

Lò vi sóng.

D.

Máy điều hòa nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP