Câu hỏi:

28/04/2026 76 Lưu

Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang \({\rm{S}} = 50{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng \({\rm{k}} = 100{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\). Không gian dưới piston được chứa đầy không khí (coi là khí lí tưởng). Khi nhiệt độ không khí trong bình là \({{\rm{t}}_0} = {27^0}\left( {\rm{C}} \right)\) thì khoảng cách giữa piston đến mặt nước là \(\ell \) = 40cm, lò xo không bị biến dạng và mức nước trong cả hai bình là bằng nhau. Biết áp suất khí quyển là \({{\rm{p}}_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), khối lượng riêng của nước là \(\rho = 1000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), gia tốc trọng trường là \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua áp suất hơi nước và ma sát khi di chuyển piston. Cho hằng số khí \({\rm{R}} = 8,31\left( {{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\)

Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S = 50 cm^2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng (ảnh 1)

a. Áp suất khí ban đầu trong piston lớn hơn áp suất khí quyển.

Đúng
Sai

b. Trong piston chứa 0,08 mol khí.

Đúng
Sai

c. Khi tăng nhiệt độ của lượng khí trong piston thì mật độ phân tử khí giảm.

Đúng
Sai

d. Nếu tăng nhiệt độ của không khí trong bình đến \({\rm{T}} = 459{\rm{\;K}}\) thì mực chất lỏng ở hai bình chênh lệch nhau 20 cm.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) sai

Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S = 50 cm^2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng (ảnh 2)

Xét khí trong piston xét 2 điểm A, B.

\({{\rm{p}}_{\rm{A}}} = {{\rm{p}}_{\rm{B}}}\) (Hai điểm thuộc cùng một chất lỏng nằm trên cùng một mặt phẳng thì có áp suất bằng nhau tức là áp suất tại điểm A và điểm B bằng nhau)

Bên trên A có \({{\rm{p}}_0}\), bên trên B có khí \({{\rm{p}}_1}\), và có lò xo cắm vào piston (coi m piston có thể bỏ qua)

\( \Rightarrow {{\rm{p}}_0} = {{\rm{p}}_1} + {\rm{k\Delta }}\ell \) (lò xo không bị biến dạng \( \Rightarrow {\rm{\Delta }}\ell = 0\)

\( \Rightarrow {{\rm{p}}_0} = {{\rm{p}}_1} + {\rm{k}}.0 = {{\rm{p}}_1}\)

Vậy ban đầu khí bên trong có áp suất \({{\rm{p}}_1}\) bằng áp suất khí quyển

Áp suất khí ban đầu trong piston bằng áp suất khí quyển

b) đúng

\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{{{10}^5}.\left( {50.40} \right){{.10}^{ - 6}}}}{{8,31.\left( {27 + 273} \right)}} \approx 0,08{\rm{\;mol}}\)

c) đúng

Tăng nhiệt độ thì thể tích tăng \( \Rightarrow {\rm{T}} \uparrow \Rightarrow {\rm{V}} \uparrow \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{V}}}\)

\( \Rightarrow {\rm{V}} \uparrow \Rightarrow {\rm{D}} \downarrow \)

d) đúng

Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S = 50 cm^2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng (ảnh 3)

Hiện tượng: Tăng nhiệt độ của không khí trong bình ⟶ đẩy piston lên (lò xo bị đẩy lên), vừa đẩy mực nước xuống, bên có \({p_0}\) bị đẩy lên (mực nước sẽ tăng)

+ Bên A: \({{\rm{p}}_{\rm{A}}} = {{\rm{p}}_{\rm{B}}} = {{\rm{p}}_0} + {\rm{Dhg}} = {10^5} + 1000.0,2.10 = 102000\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

+ Bên B:

Trong hai bình thông nhau có mặt cắt ngang S = 50 cm^2, chứa nước. Trong một bình, có một piston không trọng lượng, được gắn với một lò xo cố định có độ cứng (ảnh 4)

\({{\rm{p}}_{\rm{B}}} = {{\rm{p}}_2} = \frac{{{\rm{k}}.{\rm{\Delta }}\ell }}{{{\rm{\;S}}}} + {{\rm{p}}_0}\)

\( \Rightarrow 102000 = \frac{{100.{\rm{\Delta }}\ell }}{{{{50.10}^{ - 4}}}} + {10^5} \Rightarrow {\rm{\Delta }}\ell = 0,1\left( {\rm{m}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{B}}\) dịch xuống 1 khoảng \(0,1{\rm{\;m}}\)

\( \Rightarrow {\ell _2} = {\ell _1} + 0,1 + 0,1 = 0,4 + 0,2 = 0,6\)

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^5} + {\rm{S}}.0,4}}{{27 + 273}} = \frac{{1,{{02.10}^5}.{\rm{\;S}}.0,6}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = 459{\rm{\;K}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) sai

Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết d (ảnh 2)

Dùng quy tắc bàn tay phải. Chiều chuyển động hướng xuống cùng với ngón tay cái. Lòng bàn tay ngửa lên trên vì \({\rm{\vec B}}\) hướng xuống → Lúc này thấy chiều dòng điện đi từ \({\rm{M}} \to {\rm{N}}\)

b) đúng

\({{\rm{e}}_{\rm{c}}} = {\rm{B}}\ell {\rm{v}}.\sin \left( {{\rm{\vec v}},{\rm{\vec B}}} \right) = 0,{5.20.10^{ - 2}}.15.{\rm{sin}}90 = 1,5\left( {\rm{V}} \right)\)

c) đúng

\({\rm{U}} = {\rm{I}}.{{\rm{R}}_{{\rm{ngoai\;}}}}\)

* Dây MN là nguồn phát ⇒ \({\rm{r}} = 0,2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\({\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}}\)

Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết d (ảnh 3)

+ \({{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} = {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = \frac{4}{2} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

+ Mắc song song \( \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{N}}} = \frac{{{{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}}.{{\rm{R}}_{{\rm{duoi}}}}}}{{{{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} + {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}}}} = \frac{4}{4} = 1\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}} = \frac{{1,5}}{{1 + 0,2}} = 1,25\left( {\rm{A}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{U}} = {\rm{I}}.{{\rm{R}}_{{\rm{ngoai\;}}}} = 1,25.1 = 1,25\left( {\rm{V}} \right)\)

d) đúng

\({\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}}\) (\({\rm{r}},{{\rm{e}}_{\rm{C}}}\) không đổi)

\( \Rightarrow {{\rm{I}}_{{\rm{min\;}}}} \Leftrightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{N\;max\;}}}}\)

Gọi \({\rm{R}}\) trên là \({\rm{x}} \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = 4 - {\rm{x}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{N}}} = \frac{{{\rm{x}}.\left( {4 - {\rm{x}}} \right)}}{{{\rm{x}} + \left( {4 - {\rm{x}}} \right)}} = \frac{{ - {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{4}\)

\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{N\;max\;}}}} \Leftrightarrow {\left( { - {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}} \right)_{{\rm{max\;}}}} \Rightarrow {\rm{x}} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} = {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\) thì \({{\rm{I}}_{{\rm{min\;}}}} = 1,25\left( {\rm{A}} \right)\)

Lời giải

a) đúng

Có 100 g nước đá ở - 40^0 đang được cấp nhiệt. Tại thời điểm t = 0, bắt đầu đóng công tắc của nguồn nhiệt, công suất của nguồn nhiệt tăng đều trong 60 s đầu tiên và giữ không (ảnh 2)

\({\rm{Q}} = {\rm{Pt}} \Rightarrow \) Chính là diện tích hình thang

\({\rm{Q}} = \frac{{\left( {{{\rm{P}}_1} + {{\rm{P}}_2}} \right).{\rm{\Delta t}}}}{2} = \frac{{\left( {84 + 168} \right).60}}{2} = 7560\left( {\rm{J}} \right)\)

b) đúng

\({{\rm{Q}}_{\left( { - {{40}^ \circ } \to {0^ \circ }} \right)}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\;\Delta t}} = 0,1.2100.\left( {40} \right) = 8400\left( {\rm{J}} \right)\)

\(60\left( {\rm{s}} \right)\) đầu \( = 7560 \Rightarrow \) Thiếu \(8400 - 7560 = 840\left( {\rm{J}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{P}}.t = 840 \Rightarrow 168.t = 840 \Rightarrow t = 5{\rm{s}}\)

Từ giây thứ 60 thêm (5s) thì tới \({{\rm{t}}_1} \Rightarrow {{\rm{t}}_1} = 65{\rm{s}}\)

c) đúng

\({{\rm{Q}}_{{\rm{nc}}}} = {\rm{m}}\lambda = 100.336 = 33600\left( {\rm{J}} \right)\)

\(168.{\rm{t}} = 33600 \Rightarrow {\rm{t}} = 200{\rm{s}}\)

Vậy từ giây thứ 65 thêm 200s thì đá nóng chảy hết \( \Rightarrow {{\rm{t}}_2} = 200 + 65 = 265{\rm{s}}\)

d) đúng

Bắt đầu tăng T từ (s) thứ 265

⇒ Còn 5.60 - 265 = 35 (s) cấp nhiệt

\( \Rightarrow {\rm{P}}.35 = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}}\)

\( \Rightarrow 168.35 = 0,1.4200.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cuoi\;}}}} - 0} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{t}}_{{\rm{cuoi\;}}}} = {14^0}{\rm{C}}\)

Câu 4

A.

Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại \(0,5{\rm{mg}}\) sau thời gian 24,6 năm.

Đúng
Sai
B.

Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.

Đúng
Sai
C.

Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.

Đúng
Sai
D.

Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là \(0,50{\rm{mg}}\). Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng \(24,4\) m/năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP