Câu hỏi:

28/04/2026 511 Lưu

Một khung dây hình chữ nhật có \({\rm{N}} = 400\) vòng với chiều dài các cạnh lần lượt là ab = 20 cm và bc = 10 cm quay đều với tốc độ \(\frac{{3000}}{\pi }\) vòng/phút trong từ trường đều \({\rm{B}} = 0,25\) T. Biết dây dẫn của khung được làm bằng vật liệu có điện trở suất \(1,{5.10^{ - 8}}{\rm{\Omega m}}\), và có tiết diện là \(0,4{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}\). Cuộn dây được kết nối với hệ thống bộ góp với chổi quét để tiếp xúc và nối với điện trở \({\rm{R}} = 11{\rm{\Omega }}\) như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch bằng bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến các chữ số hàng đơn vị).

Một khung dây hình chữ nhật có N = 400 vòng với chiều dài các cạnh lần lượt là ab = 20 cm và bc = 10 cm quay đều với tốc độ 3000/pi vòng/phút trong từ trường đều (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

7

\(I = \frac{E}{{R + r}}\)

\({\rm{C}} = 0,6 \Rightarrow \) Tổng \({\rm{L}} = 400.0,6 = 240\left( {\rm{m}} \right)\)

+ \({\rm{r}} = \frac{{\rho {\rm{L}}}}{{\rm{S}}} = 1,{5.10^{ - 8}}.\frac{{240}}{{0,{{4.10}^{ - 6}}}} = 9{\rm{\Omega }}\)

+ \({\rm{R}} = 11\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\(2\pi {\rm{f}} = \omega = \frac{{3000.2\pi }}{{\pi .60}} = 100\left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\)

+ \({\rm{E}} = \frac{{{\rm{NBS}}\omega }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{400.0,25.0,2.0,1.100}}{{\sqrt 2 }} = 100\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\rm{E}}}{{{\rm{R}} + {\rm{r}}}} = \frac{{100\sqrt 2 }}{{11 + 9}} \approx 7,07{\rm{\;A}}\)

Đáp án: 7

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) sai

Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết d (ảnh 2)

Dùng quy tắc bàn tay phải. Chiều chuyển động hướng xuống cùng với ngón tay cái. Lòng bàn tay ngửa lên trên vì \({\rm{\vec B}}\) hướng xuống → Lúc này thấy chiều dòng điện đi từ \({\rm{M}} \to {\rm{N}}\)

b) đúng

\({{\rm{e}}_{\rm{c}}} = {\rm{B}}\ell {\rm{v}}.\sin \left( {{\rm{\vec v}},{\rm{\vec B}}} \right) = 0,{5.20.10^{ - 2}}.15.{\rm{sin}}90 = 1,5\left( {\rm{V}} \right)\)

c) đúng

\({\rm{U}} = {\rm{I}}.{{\rm{R}}_{{\rm{ngoai\;}}}}\)

* Dây MN là nguồn phát ⇒ \({\rm{r}} = 0,2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\({\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}}\)

Một thanh dây dẫn MN trượt trên khung dây kim loại kín hình chữ nhật ABCD đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,5 T được mô tả như hình vẽ. Khung dây có tiết d (ảnh 3)

+ \({{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} = {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = \frac{4}{2} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

+ Mắc song song \( \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{N}}} = \frac{{{{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}}.{{\rm{R}}_{{\rm{duoi}}}}}}{{{{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} + {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}}}} = \frac{4}{4} = 1\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}} = \frac{{1,5}}{{1 + 0,2}} = 1,25\left( {\rm{A}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{U}} = {\rm{I}}.{{\rm{R}}_{{\rm{ngoai\;}}}} = 1,25.1 = 1,25\left( {\rm{V}} \right)\)

d) đúng

\({\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}}\) (\({\rm{r}},{{\rm{e}}_{\rm{C}}}\) không đổi)

\( \Rightarrow {{\rm{I}}_{{\rm{min\;}}}} \Leftrightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{N\;max\;}}}}\)

Gọi \({\rm{R}}\) trên là \({\rm{x}} \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = 4 - {\rm{x}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{N}}} = \frac{{{\rm{x}}.\left( {4 - {\rm{x}}} \right)}}{{{\rm{x}} + \left( {4 - {\rm{x}}} \right)}} = \frac{{ - {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{4}\)

\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{N\;max\;}}}} \Leftrightarrow {\left( { - {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}} \right)_{{\rm{max\;}}}} \Rightarrow {\rm{x}} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} = {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\) thì \({{\rm{I}}_{{\rm{min\;}}}} = 1,25\left( {\rm{A}} \right)\)

Lời giải

Đáp án:

48,2

Dùng vòng tròn lượng giác.

Xét 1 điểm đặc biệt trên đồ thị: 1 đường đang ở cực đại (biên dương), 1 đường bằng \(\frac{2}{3}\) biên dương (và đang giảm về 0)

\({\rm{cos\Delta }}\varphi = \frac{2}{3} \Rightarrow {\rm{\Delta }}\varphi = 48,2\)

Đáp án: 48,2

Câu 4

A.

Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại \(0,5{\rm{mg}}\) sau thời gian 24,6 năm.

Đúng
Sai
B.

Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.

Đúng
Sai
C.

Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.

Đúng
Sai
D.

Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là \(0,50{\rm{mg}}\). Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng \(24,4\) m/năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP