Đồng vị phóng xạ \({\beta ^ - }\)xenon \(\;_{54}^{133}\) Xe được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt \({\beta ^ - }\)và một hạt \(\;_0^0{\rm{v}}\). Chu kì bán rã của xenon \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) là \({\rm{T}} = 5,24\) ngày. Một mẫu khí chứa xenon \(\;_{54}^{133}{\rm{Xe}}\) được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ \({{\rm{H}}_0} = 6,{25.10^9}\) Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3 ngày.
Độ phóng xạ của mẫu xenon \(\;_{54}^{133}\) Xe khi bệnh nhân sử dụng là \(a{.10^9}\) Bq. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\({{\rm{H}}_{\rm{t}}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = 6,{25.10^9}{.2^{\frac{{ - 3}}{{5,24}}}} \approx 4,{2.10^9}\)
Đáp án: 4,2
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Dòng điện qua thanh MN có chiều từ N đến M.
b) Suất điện động cảm ứng trong thanh khi nó chuyển động là 1,5 V.
c) Tại thời điểm mà \({\rm{MA}} = {\rm{MD}}\) thì hiệu điện thế \({{\rm{U}}_{{\rm{MN}}}} = 1,25{\rm{\;V}}\)
Lời giải
a) sai

Dùng quy tắc bàn tay phải. Chiều chuyển động hướng xuống cùng với ngón tay cái. Lòng bàn tay ngửa lên trên vì \({\rm{\vec B}}\) hướng xuống → Lúc này thấy chiều dòng điện đi từ \({\rm{M}} \to {\rm{N}}\)
b) đúng
\({{\rm{e}}_{\rm{c}}} = {\rm{B}}\ell {\rm{v}}.\sin \left( {{\rm{\vec v}},{\rm{\vec B}}} \right) = 0,{5.20.10^{ - 2}}.15.{\rm{sin}}90 = 1,5\left( {\rm{V}} \right)\)
c) đúng
\({\rm{U}} = {\rm{I}}.{{\rm{R}}_{{\rm{ngoai\;}}}}\)
* Dây MN là nguồn phát ⇒ \({\rm{r}} = 0,2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\({\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}}\)

+ \({{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} = {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = \frac{4}{2} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
+ Mắc song song \( \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{N}}} = \frac{{{{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}}.{{\rm{R}}_{{\rm{duoi}}}}}}{{{{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} + {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}}}} = \frac{4}{4} = 1\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}} = \frac{{1,5}}{{1 + 0,2}} = 1,25\left( {\rm{A}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{U}} = {\rm{I}}.{{\rm{R}}_{{\rm{ngoai\;}}}} = 1,25.1 = 1,25\left( {\rm{V}} \right)\)
d) đúng
\({\rm{I}} = \frac{{{{\rm{e}}_{\rm{C}}}}}{{{{\rm{R}}_{\rm{N}}} + {\rm{r}}}}\) (\({\rm{r}},{{\rm{e}}_{\rm{C}}}\) không đổi)
\( \Rightarrow {{\rm{I}}_{{\rm{min\;}}}} \Leftrightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{N\;max\;}}}}\)
Gọi \({\rm{R}}\) trên là \({\rm{x}} \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = 4 - {\rm{x}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{\rm{N}}} = \frac{{{\rm{x}}.\left( {4 - {\rm{x}}} \right)}}{{{\rm{x}} + \left( {4 - {\rm{x}}} \right)}} = \frac{{ - {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}}}{4}\)
\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{N\;max\;}}}} \Leftrightarrow {\left( { - {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}} \right)_{{\rm{max\;}}}} \Rightarrow {\rm{x}} = \frac{{ - {\rm{b}}}}{{2{\rm{a}}}} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\)
\( \Rightarrow {{\rm{R}}_{{\rm{tren\;}}}} = {{\rm{R}}_{{\rm{duoi\;}}}} = 2\left( {\rm{\Omega }} \right)\) thì \({{\rm{I}}_{{\rm{min\;}}}} = 1,25\left( {\rm{A}} \right)\)
Câu 2
a. Nhiệt lượng mà nước đá hấp thụ được trong 60 s đầu tiên là 7560 J.
b. \({{\rm{t}}_1} = 65{\rm{\;s}}\).
c. \({{\rm{t}}_2} = 265{\rm{\;s}}\).
d. Nhiệt độ cuối cùng của hệ là \(\theta = {14^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
a) đúng

\({\rm{Q}} = {\rm{Pt}} \Rightarrow \) Chính là diện tích hình thang
\({\rm{Q}} = \frac{{\left( {{{\rm{P}}_1} + {{\rm{P}}_2}} \right).{\rm{\Delta t}}}}{2} = \frac{{\left( {84 + 168} \right).60}}{2} = 7560\left( {\rm{J}} \right)\)
b) đúng
\({{\rm{Q}}_{\left( { - {{40}^ \circ } \to {0^ \circ }} \right)}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\;\Delta t}} = 0,1.2100.\left( {40} \right) = 8400\left( {\rm{J}} \right)\)
\(60\left( {\rm{s}} \right)\) đầu \( = 7560 \Rightarrow \) Thiếu \(8400 - 7560 = 840\left( {\rm{J}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{P}}.t = 840 \Rightarrow 168.t = 840 \Rightarrow t = 5{\rm{s}}\)
Từ giây thứ 60 thêm (5s) thì tới \({{\rm{t}}_1} \Rightarrow {{\rm{t}}_1} = 65{\rm{s}}\)
c) đúng
\({{\rm{Q}}_{{\rm{nc}}}} = {\rm{m}}\lambda = 100.336 = 33600\left( {\rm{J}} \right)\)
\(168.{\rm{t}} = 33600 \Rightarrow {\rm{t}} = 200{\rm{s}}\)
Vậy từ giây thứ 65 thêm 200s thì đá nóng chảy hết \( \Rightarrow {{\rm{t}}_2} = 200 + 65 = 265{\rm{s}}\)
d) đúng
Bắt đầu tăng T từ (s) thứ 265
⇒ Còn 5.60 - 265 = 35 (s) cấp nhiệt
\( \Rightarrow {\rm{P}}.35 = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}}\)
\( \Rightarrow 168.35 = 0,1.4200.\left( {{{\rm{t}}_{{\rm{cuoi\;}}}} - 0} \right)\)
\( \Rightarrow {{\rm{t}}_{{\rm{cuoi\;}}}} = {14^0}{\rm{C}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại \(0,5{\rm{mg}}\) sau thời gian 24,6 năm.
Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.
Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.
Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là \(0,50{\rm{mg}}\). Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng \(24,4\) m/năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





