Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt dọc trục Ox sao cho chiều dòng điện theo chiều dương của trục Ox trong từ trường có cảm ứng từ hướng theo chiều dương của trục Oy (hình vẽ). Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó có hướng

theo chiều âm của trục Ox.
theo chiều dương của trục Ox.
theo chiều dương của trục Oz.
theo chiều âm của trục Oz.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C

Dùng quy tắc bàn tay trái.
Do \({\rm{\vec B}}\) hướng từ trái sang phải → ngón tay cái chỉ lên trên \( \Rightarrow {{\rm{\vec F}}_{\rm{B}}} \uparrow \)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Số chỉ của ampe kế là \(3,0{\rm{\;A}}\).
Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(0,64{\rm{\;g}}\). Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là \(0,5{\rm{\;T}}\).
Lời giải
a) sai
Trước khi có lực từ tác dụng ta có trọng lượng của nam châm (tại ta đang đặt nam châm lên cân)
→ Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn và trọng lượng của nam châm
b) đúng

Theo định luật III Newton: Nếu nam châm tác dụng lên dây dẫn 1 lực thì dây dẫn tác dụng ngược trở lại nam châm một lực có độ lớn tương tự nhưng ngược chiều. Hai lực này có cùng độ lớn nhưng ngược chiều
c) sai
Số chỉ của Ampe kế là số chỉ của dòng điện
\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{\;A}}\)
d) sai

Ban đầu \({{\rm{m}}_1} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham\;}}}} - \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{b}}}}}{{\rm{g}}}\) (Ban đầu nam châm hướng lên trên, cân nhẹ đi; \({{\rm{m}}_{{\rm{hien\;thi}}}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{g}}}\))
Về sau: Đảo chiều nam châm thì lực cũng đảo chiều, \({{\rm{\vec F}}_{{\rm{nc}}}} \downarrow ,{\rm{\vec P}} \downarrow \)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham}}}} + \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)
Đề bài cho độ chênh lệch \({\rm{\Delta m}} = 0,64{\rm{\;g}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = 2.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)
\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}{\rm{.I}}{\rm{.\;}}\ell .{\rm{sin}}{{90}^ \circ }}}{{\rm{g}}}\)
\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}.1,{{5.2.10}^{ - 2}}}}{{10}}\)
\( \Rightarrow {\rm{B}} \approx 0,107\left( {\rm{J}} \right)\)
Câu 2
a. Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn cao hơn áp suất khí quyển.
b. Trong quá trình được đốt nóng, khối lượng riêng của khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
c. Ở sát mặt đất, khi chưa được đốt nóng, nhiệt độ của khí trong khinh khí cầu gần đúng bằng \(287,4{\rm{\;K}}\)
d. Để khinh khí cầu nhấc khỏi mặt đất thì nhiệt độ của khí trong khí cầu phải tăng thêm một lượng tối thiểu là \(45,4{\rm{\;K}}\).
Lời giải
a) sai

Khí cầu có 1 cái lỗ. Đo áp suất tại điểm A và B . Bên trên có \({{\rm{p}}_0}\).
Hai áp suất tại điểm A và B đều nằm trong không khí → nên áp suất tại B bằng áp suất tại A. Tức là áp suất trong khí cầu cũng phải là \({{\rm{p}}_0}\)
⇒ Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn bằng nhau áp suất khí quyển.
b) đúng
\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\mathop \to \limits^{{\rm{v}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}}{\rm{\;}}} {\rm{p}}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{{\rm{p}}.{\rm{M}}}}{{{\rm{R}}.{\rm{T}}}} \Rightarrow {\rm{D}} \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}}}}\)
\( \Rightarrow {\rm{D}} \downarrow \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}} \uparrow }}\)
c) đúng
\({\rm{D}} = \frac{{{\rm{pM}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow 1,23 = \frac{{1,{{013.10}^5}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_0} \approx 287,41{\rm{K}}\)
d) sai

\({\rm{\Delta }} = {{\rm{t}}_{{\rm{sau\;}}}} - {{\rm{t}}_{{\rm{truoc\;}}}}\)
\({{\rm{F}}_{\rm{A}}} = {\rm{P}} \Rightarrow {{\rm{D}}_{{\rm{khong\;khi\;}}}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khongkhi\;}}}}.{\rm{g}} = {{\rm{m}}_{{\rm{hang\;}}}}.{\rm{g}} + {{\rm{m}}_{{\rm{khi\;nong}}}}.{\rm{g}}\)
\( \Rightarrow 1,23.3000 = 300 + \frac{{1,{{013.10}^5}{{.3000.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}}}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} \approx 312,84{\rm{K}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} - {{\rm{T}}_0} = 312,84 - 287,41 = 25,44\left( {\rm{K}} \right)\)
Câu 3
Trong 40s đầu khối kim loại đang nóng chảy và nội năng của nó không đổi.
Tại thời điểm tắt nguồn nung, nhiệt độ của khối kim loại là \({248^ \circ }{\rm{C}}\).
Nhiệt dung riêng của kim loại khi ở trạng thái lỏng là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Thời điểm hoàn thành quá trình đúc (thời gian từ thời điểm \(\tau = 0\) đến thời điểm kim loại đông đặc hoàn toàn) là 100s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
b. Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) đến (3) toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được để tăng nội năng của khí do khí không sinh công.
c. Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là \({1192^ \circ }{\rm{C}}\).
d. Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như Hình b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





