Câu hỏi:

26/04/2026 163 Lưu

Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63 : 37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là: \(0,{61.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và \(0,{25.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế 12 V, điện trở của mối hàn là \(2,4{\rm{\Omega }}\), hiệu suất của mỏ hàn là \(80{\rm{\% }}\).

A.

Ở nhiệt độ nóng chảy, để hàn hết 50 g trước thì cần thời gian xấp xỉ \(49,67\left( {\rm{s}} \right)\).

Đúng
Sai
B.

Khi hàn, người ta dùng nhựa thông chấm vào mỏ hàn để tăng tính dẫn nhiệt của mỏ hàn.

Đúng
Sai
C.

Khi hàn, mỏ hàn sẽ phóng ra tia lửa để làm nóng chảy thiếc hàn.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng cháy là 2384 J.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) đúng

\(50{\rm{g}} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{63\% \;Thiec \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{Th}}}} = 31,5\left( g \right)}\\{37\% \;Chi \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{Ch}}}} = 18,5\left( g \right)}\end{array}} \right.\)

\({\rm{P}} = \frac{{{{\rm{U}}^2}}}{{\rm{R}}} = \frac{{{{12}^2}}}{{2,4}} = 60\left( {\rm{W}} \right)\)

\({\rm{Q}} = {{\rm{m}}_{{\rm{th}}}}.{\lambda _{{\rm{th}}}} + {{\rm{m}}_{{\rm{ch}}}}.{\lambda _{{\rm{ch}}}} = 31,{5.10^{ - 3}}.0,{61.10^5} + 18,{5.10^{ - 3}}.0,{25.10^5}\)

\( \Rightarrow {\rm{Q}} = 2384\left( {\rm{J}} \right) = {\rm{\;P}}{\rm{.}}\tau {\rm{.H}} \Rightarrow \tau = \frac{{\rm{Q}}}{{{\rm{PH}}}} = \frac{{2384}}{{60.80{\rm{\% }}}} = 49,67\left( {\rm{s}} \right)\)

b) sai

Không dùng nhựa thông để tăng tính dẫn nhiệt của mỏ hàn

c) sai

Khi hàn làm mỏ hàn nóng lên truyền nhiệt cho sợi dây hàn làm nóng chảy sợi dây hàn không phải phóng tia lửa điện

d) đúng

Tính ở câu a

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \(1,{3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \({87^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

c. Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là \(1,{1.10^5}{\rm{Pa}}\).

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là \({47^ \circ }{\rm{C}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Ban đầu lực căng dây bằng trọng lượng \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{P}}_{\rm{M}}}\)

Khi còi bắt đầu phát âm thanh thì lực căng dây bị giảm đi một nửa \( \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{2} = \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{2}\)

⇒ Chứng tỏ phải có 1 lực đẩy do piston đẩy lên \({\rm{\vec F}}\) + Lực căng dây \({{\rm{\vec T}}_2}\) để cân bằng với trọng lượng \({{\rm{\vec P}}_{\rm{M}}}\)

Lực do piston đẩy lên vật M bằng với áp lực do vật M tác dụng lên piston F' (Do định luật III Newton); \(\overrightarrow {{\rm{F'}}} = {\rm{\vec F}}\)

Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lư (ảnh 2)

a) đúng

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{T}}_2} + {\rm{F}} = {{\rm{P}}_{\rm{M}}}}\\{{\rm{F}} = {\rm{F'}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{F}}^{\rm{'}}} = {\rm{F}} = \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{2} = \frac{{{\rm{mg}}}}{2}\)

\({{\rm{p}}_0}{\rm{S}} + {\rm{F'}} + {{\rm{P}}_{\rm{m}}} = {{\rm{p}}_{\rm{X}}}{\rm{S}}\)

\( \Rightarrow {10^5}{.10.10^{ - 4}} + \frac{{2.10}}{2} + 1.10 = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}{.10.10^{ - 4}} \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{k}}} = 1,{3.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

b) đúng c) đúng

Trạng thái 1 :

Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lư (ảnh 3)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_1} = {\rm{HS}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}}{\rm{S}} = {{\rm{p}}_0}{\rm{S}} + {{\rm{P}}_{\rm{m}}}}\\{{{\rm{T}}_1} = 27 + 273}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_1} = 0,1.{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}}{{.10.10}^{ - 4}} = {{10}^5}{{.10.10}^{ - 4}} + 1.10}\\{{{\rm{T}}_1} = 300{\rm{\;K}}}\end{array} \Rightarrow {{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}} = 1,{{1.10}^5}{\rm{\;Pa}}} \right.} \right.\)

Trạng thái 2:

Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lư (ảnh 4)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_2} = \left( {{\rm{H}} + {\rm{h}}} \right){\rm{S}} = 0,11{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}2}} = 1,{{2.10}^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right){\rm{\;}};{\rm{\;}}\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{1,{{1.10}^5}.0,1.{\rm{\;S}}}}{{300}} = \frac{{1,2.{\rm{\;}}{{10}^5}.0,11.{\rm{\;S}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = ?}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = 360{\rm{K}} \Rightarrow {{\rm{t}}_2} = {87^ \circ }{\rm{C}}\)

d) sai

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_3} = \left( {{\rm{H}} + {\rm{h}}} \right).{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}2}} = {{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}} = 1,{{1.10}^5}{\rm{Pa}}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = ?}\end{array} \Rightarrow \frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} = \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow \frac{{0,11.{\rm{S}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} = \frac{{0,1.{\rm{S}}}}{{300}}} \right.\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_3} = 330{\rm{K}} \Rightarrow {57^ \circ }{\rm{C}}\)

Lời giải

Đáp án:

0,2

Một lượng khí lí tưởng lưỡng nguyên tử thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái trên hệ tọa độ (T, p), quá trình này được biểu diễn bằng đoạn 1-2 của một parabol mà đỉnh của nó trùng với g (ảnh 2)

Đồ thị có dạng parabol đi qua gốc toạ độ: \(T = a{p^2} + b = a{p^2}(b = 0,a > 0)\)

\(pV = nRT \Rightarrow pV = nR.\left( {a{p^2}} \right) \Rightarrow V = \left( {nRa} \right)p(n,R,a > 0)\)

\({p_1}{V_1} = {\rm{nR}}{T_1};{p_2}{V_2} = nR{T_2}\)

\(A = \left( {\frac{{{p_2}{V_2}}}{2} - \frac{{{p_1}{V_1}}}{2}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{A}} = \frac{{{\rm{nR}}{{\rm{T}}_2}}}{2} - \frac{{{\rm{nR}}{{\rm{T}}_1}}}{2} = \frac{1}{2}{\rm{nR}}.{\rm{\Delta T}}\)

\( \Rightarrow \frac{{\rm{A}}}{{{\rm{\Delta U}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{\rm{nR\Delta T}}}}{{\frac{5}{2}{\rm{nR\Delta T}}}} = \frac{1}{5}\)= 0,2

Đáp án: 0,2

Câu 3

A.

Khi cố định con chạy thì dòng điện cảm ứng không đổi.

B.

Khi dịch chuyển con chạy trên biến trở sang phía M hoặc N thì không có dòng điện cảm ứng trong khung dây.

C.

Khi dịch chuyển con chạy sang N dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.

D.

Khi dịch chuyển con chạy sang M dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng \(\frac{{\left| {\rm{q}} \right|}}{{\rm{m}}}\) và bán kính \({\rm{R}}\) là \(\frac{{\left| {\rm{q}} \right|}}{{\rm{m}}} = \frac{{\rm{E}}}{{{\rm{B}}{{\rm{B}}_0}{\rm{R}}}}\).

Đúng
Sai
B.

Trong khu vực chọn vận tốc, ion chuyển động thẳng đều.

Đúng
Sai
C.

Trong vùng từ trường đều \({{\rm{\vec B}}_0}\), lực từ làm ion chuyển động theo quỹ đạo tròn.

Đúng
Sai
D.

Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ \({\rm{v}} = \frac{{\rm{B}}}{{\rm{E}}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP