Câu hỏi:

26/04/2026 260 Lưu

Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm 40 vòng dây có đường kính 5 cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là \({{\rm{R}}_1} = 2{\rm{\Omega }}\) và \({{\rm{R}}_2} = 1{\rm{\Omega }}\).

A.

Trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 3{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\) đèn sáng nhất vì từ trường tăng đến giá trị lớn nhất

Đúng
Sai
B.

Trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 1{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 3{\rm{s}}\) đèn không sáng vì từ thông qua khung không biến thiên.

Đúng
Sai
C.

Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 0{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 1{\rm{s}}\) sáng yếu hơn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 3{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\).

Đúng
Sai
D.

Trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 5{\rm{s}}\) dòng điện cảm ứng chạy qua đèn có độ lên xấp xỉ \(13,1{\rm{\;mA}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) sai

Đèn sáng nhất khi suất điện động cảm ứng lớn nhất. Suất điện động cảm ứng lớn nhất trong khoảng từ 4s đến 5s (Vì tốc độ biến thiên của cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) trong khoảng thời gian từ \(4{\rm{s}} \to 5{\rm{s}}\) là lớn nhất)

Cùng là 1s thì từ 3s đến 4s tăng từ \(150 \to 500\) nhưng trong 1s từ 4s đến 5s giảm \(500 \to 0\) tức là tốc độ biến thiên từ thông là lớn nhất, từ thông biến thiên nhanh nhất \({{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}\) lớn nhất ⇒ Đèn sẽ sáng nhất)

b) đúng

Từ 1s đến \(3{\rm{s}} \Rightarrow {\rm{B}}\) không đổi từ thông không đổi \( \Rightarrow \) Không có hiện tượng cảm ứng điện từ \( \Rightarrow {{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}} = 0 \Rightarrow \) Đèn không sáng

c) đúng

Từ \(0 \to 1{\rm{s}} \Rightarrow \) Tăng \(150 \Rightarrow \) Độ biến thiên 150

Từ \(3 \to 4{\rm{s}} \Rightarrow \) Độ biến thiên \(150 \to 500:350 \Rightarrow \) Biến thiên nhiều hơn từ \(0 \to 1{\rm{s}}\)

\({{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}\left( {0 \to 1{\rm{s}}} \right) < {{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}\left( {3 \to 4{\rm{s}}} \right)\)

⇒ Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 0{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 1{\rm{s}}\) sáng yếu hơn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 3\)s đến \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\).

d) đúng

\(|{\rm{e}}{|_{{\rm{cu}}}} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = {\rm{NS}}\left| {\frac{{{\rm{\Delta B}}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = 40.\frac{{\pi .0,{{05}^2}}}{4}.\frac{{{{500.10}^{ - 3}}}}{1} = \frac{\pi }{{80}}\left( {\rm{V}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\left| {{{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}} \right|}}{{{{\rm{R}}_1} + {{\rm{R}}_2}}} = \frac{{\frac{\pi }{{80}}}}{{2 + 1}} = \frac{\pi }{{240}}\left( {\rm{A}} \right) \approx 13,1\left( {{\rm{mA}}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \(1,{3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \({87^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

c. Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là \(1,{1.10^5}{\rm{Pa}}\).

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là \({47^ \circ }{\rm{C}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Ban đầu lực căng dây bằng trọng lượng \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{P}}_{\rm{M}}}\)

Khi còi bắt đầu phát âm thanh thì lực căng dây bị giảm đi một nửa \( \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{2} = \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{2}\)

⇒ Chứng tỏ phải có 1 lực đẩy do piston đẩy lên \({\rm{\vec F}}\) + Lực căng dây \({{\rm{\vec T}}_2}\) để cân bằng với trọng lượng \({{\rm{\vec P}}_{\rm{M}}}\)

Lực do piston đẩy lên vật M bằng với áp lực do vật M tác dụng lên piston F' (Do định luật III Newton); \(\overrightarrow {{\rm{F'}}} = {\rm{\vec F}}\)

Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lư (ảnh 2)

a) đúng

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{T}}_2} + {\rm{F}} = {{\rm{P}}_{\rm{M}}}}\\{{\rm{F}} = {\rm{F'}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{F}}^{\rm{'}}} = {\rm{F}} = \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{2} = \frac{{{\rm{mg}}}}{2}\)

\({{\rm{p}}_0}{\rm{S}} + {\rm{F'}} + {{\rm{P}}_{\rm{m}}} = {{\rm{p}}_{\rm{X}}}{\rm{S}}\)

\( \Rightarrow {10^5}{.10.10^{ - 4}} + \frac{{2.10}}{2} + 1.10 = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}{.10.10^{ - 4}} \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{k}}} = 1,{3.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)

b) đúng c) đúng

Trạng thái 1 :

Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lư (ảnh 3)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_1} = {\rm{HS}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}}{\rm{S}} = {{\rm{p}}_0}{\rm{S}} + {{\rm{P}}_{\rm{m}}}}\\{{{\rm{T}}_1} = 27 + 273}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_1} = 0,1.{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}}{{.10.10}^{ - 4}} = {{10}^5}{{.10.10}^{ - 4}} + 1.10}\\{{{\rm{T}}_1} = 300{\rm{\;K}}}\end{array} \Rightarrow {{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}} = 1,{{1.10}^5}{\rm{\;Pa}}} \right.} \right.\)

Trạng thái 2:

Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lư (ảnh 4)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_2} = \left( {{\rm{H}} + {\rm{h}}} \right){\rm{S}} = 0,11{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}2}} = 1,{{2.10}^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right){\rm{\;}};{\rm{\;}}\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{1,{{1.10}^5}.0,1.{\rm{\;S}}}}{{300}} = \frac{{1,2.{\rm{\;}}{{10}^5}.0,11.{\rm{\;S}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = ?}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = 360{\rm{K}} \Rightarrow {{\rm{t}}_2} = {87^ \circ }{\rm{C}}\)

d) sai

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_3} = \left( {{\rm{H}} + {\rm{h}}} \right).{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}2}} = {{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}} = 1,{{1.10}^5}{\rm{Pa}}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = ?}\end{array} \Rightarrow \frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} = \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow \frac{{0,11.{\rm{S}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} = \frac{{0,1.{\rm{S}}}}{{300}}} \right.\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_3} = 330{\rm{K}} \Rightarrow {57^ \circ }{\rm{C}}\)

Lời giải

Đáp án:

0,2

Một lượng khí lí tưởng lưỡng nguyên tử thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái trên hệ tọa độ (T, p), quá trình này được biểu diễn bằng đoạn 1-2 của một parabol mà đỉnh của nó trùng với g (ảnh 2)

Đồ thị có dạng parabol đi qua gốc toạ độ: \(T = a{p^2} + b = a{p^2}(b = 0,a > 0)\)

\(pV = nRT \Rightarrow pV = nR.\left( {a{p^2}} \right) \Rightarrow V = \left( {nRa} \right)p(n,R,a > 0)\)

\({p_1}{V_1} = {\rm{nR}}{T_1};{p_2}{V_2} = nR{T_2}\)

\(A = \left( {\frac{{{p_2}{V_2}}}{2} - \frac{{{p_1}{V_1}}}{2}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{A}} = \frac{{{\rm{nR}}{{\rm{T}}_2}}}{2} - \frac{{{\rm{nR}}{{\rm{T}}_1}}}{2} = \frac{1}{2}{\rm{nR}}.{\rm{\Delta T}}\)

\( \Rightarrow \frac{{\rm{A}}}{{{\rm{\Delta U}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{\rm{nR\Delta T}}}}{{\frac{5}{2}{\rm{nR\Delta T}}}} = \frac{1}{5}\)= 0,2

Đáp án: 0,2

Câu 3

A.

Khi cố định con chạy thì dòng điện cảm ứng không đổi.

B.

Khi dịch chuyển con chạy trên biến trở sang phía M hoặc N thì không có dòng điện cảm ứng trong khung dây.

C.

Khi dịch chuyển con chạy sang N dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.

D.

Khi dịch chuyển con chạy sang M dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng \(\frac{{\left| {\rm{q}} \right|}}{{\rm{m}}}\) và bán kính \({\rm{R}}\) là \(\frac{{\left| {\rm{q}} \right|}}{{\rm{m}}} = \frac{{\rm{E}}}{{{\rm{B}}{{\rm{B}}_0}{\rm{R}}}}\).

Đúng
Sai
B.

Trong khu vực chọn vận tốc, ion chuyển động thẳng đều.

Đúng
Sai
C.

Trong vùng từ trường đều \({{\rm{\vec B}}_0}\), lực từ làm ion chuyển động theo quỹ đạo tròn.

Đúng
Sai
D.

Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ \({\rm{v}} = \frac{{\rm{B}}}{{\rm{E}}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP