Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm 40 vòng dây có đường kính 5 cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là \({{\rm{R}}_1} = 2{\rm{\Omega }}\) và \({{\rm{R}}_2} = 1{\rm{\Omega }}\).

Trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 3{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\) đèn sáng nhất vì từ trường tăng đến giá trị lớn nhất
Trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 1{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 3{\rm{s}}\) đèn không sáng vì từ thông qua khung không biến thiên.
Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 0{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 1{\rm{s}}\) sáng yếu hơn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 3{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\).
Trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 5{\rm{s}}\) dòng điện cảm ứng chạy qua đèn có độ lên xấp xỉ \(13,1{\rm{\;mA}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) sai

Đèn sáng nhất khi suất điện động cảm ứng lớn nhất. Suất điện động cảm ứng lớn nhất trong khoảng từ 4s đến 5s (Vì tốc độ biến thiên của cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) trong khoảng thời gian từ \(4{\rm{s}} \to 5{\rm{s}}\) là lớn nhất)
Cùng là 1s thì từ 3s đến 4s tăng từ \(150 \to 500\) nhưng trong 1s từ 4s đến 5s giảm \(500 \to 0\) tức là tốc độ biến thiên từ thông là lớn nhất, từ thông biến thiên nhanh nhất \({{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}\) lớn nhất ⇒ Đèn sẽ sáng nhất)
b) đúng
Từ 1s đến \(3{\rm{s}} \Rightarrow {\rm{B}}\) không đổi từ thông không đổi \( \Rightarrow \) Không có hiện tượng cảm ứng điện từ \( \Rightarrow {{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}} = 0 \Rightarrow \) Đèn không sáng
c) đúng
Từ \(0 \to 1{\rm{s}} \Rightarrow \) Tăng \(150 \Rightarrow \) Độ biến thiên 150
Từ \(3 \to 4{\rm{s}} \Rightarrow \) Độ biến thiên \(150 \to 500:350 \Rightarrow \) Biến thiên nhiều hơn từ \(0 \to 1{\rm{s}}\)
\({{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}\left( {0 \to 1{\rm{s}}} \right) < {{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}\left( {3 \to 4{\rm{s}}} \right)\)
⇒ Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 0{\rm{s}}\) đến \({\rm{t}} = 1{\rm{s}}\) sáng yếu hơn trong khoảng thời gian từ \({\rm{t}} = 3\)s đến \({\rm{t}} = 4{\rm{s}}\).
d) đúng
\(|{\rm{e}}{|_{{\rm{cu}}}} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = {\rm{NS}}\left| {\frac{{{\rm{\Delta B}}}}{{{\rm{\Delta t}}}}} \right| = 40.\frac{{\pi .0,{{05}^2}}}{4}.\frac{{{{500.10}^{ - 3}}}}{1} = \frac{\pi }{{80}}\left( {\rm{V}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\left| {{{\rm{e}}_{{\rm{cu}}}}} \right|}}{{{{\rm{R}}_1} + {{\rm{R}}_2}}} = \frac{{\frac{\pi }{{80}}}}{{2 + 1}} = \frac{\pi }{{240}}\left( {\rm{A}} \right) \approx 13,1\left( {{\rm{mA}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \(1,{3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
b. Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \({87^ \circ }{\rm{C}}\).
c. Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là \(1,{1.10^5}{\rm{Pa}}\).
d. Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là \({47^ \circ }{\rm{C}}\)
Lời giải
Ban đầu lực căng dây bằng trọng lượng \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{P}}_{\rm{M}}}\)
Khi còi bắt đầu phát âm thanh thì lực căng dây bị giảm đi một nửa \( \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{2} = \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{2}\)
⇒ Chứng tỏ phải có 1 lực đẩy do piston đẩy lên \({\rm{\vec F}}\) + Lực căng dây \({{\rm{\vec T}}_2}\) để cân bằng với trọng lượng \({{\rm{\vec P}}_{\rm{M}}}\)
Lực do piston đẩy lên vật M bằng với áp lực do vật M tác dụng lên piston (Do định luật III Newton); \(\overrightarrow {{\rm{F'}}} = {\rm{\vec F}}\)

a) đúng
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\rm{T}}_2} + {\rm{F}} = {{\rm{P}}_{\rm{M}}}}\\{{\rm{F}} = {\rm{F'}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{F}}^{\rm{'}}} = {\rm{F}} = \frac{{{{\rm{P}}_{\rm{M}}}}}{2} = \frac{{{\rm{mg}}}}{2}\)
\({{\rm{p}}_0}{\rm{S}} + {\rm{F'}} + {{\rm{P}}_{\rm{m}}} = {{\rm{p}}_{\rm{X}}}{\rm{S}}\)
\( \Rightarrow {10^5}{.10.10^{ - 4}} + \frac{{2.10}}{2} + 1.10 = {{\rm{p}}_{\rm{k}}}{.10.10^{ - 4}} \Rightarrow {{\rm{p}}_{\rm{k}}} = 1,{3.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
b) đúng c) đúng
Trạng thái 1 :

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_1} = {\rm{HS}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}}{\rm{S}} = {{\rm{p}}_0}{\rm{S}} + {{\rm{P}}_{\rm{m}}}}\\{{{\rm{T}}_1} = 27 + 273}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_1} = 0,1.{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}}{{.10.10}^{ - 4}} = {{10}^5}{{.10.10}^{ - 4}} + 1.10}\\{{{\rm{T}}_1} = 300{\rm{\;K}}}\end{array} \Rightarrow {{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}} = 1,{{1.10}^5}{\rm{\;Pa}}} \right.} \right.\)
Trạng thái 2:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_2} = \left( {{\rm{H}} + {\rm{h}}} \right){\rm{S}} = 0,11{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}2}} = 1,{{2.10}^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right){\rm{\;}};{\rm{\;}}\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{1,{{1.10}^5}.0,1.{\rm{\;S}}}}{{300}} = \frac{{1,2.{\rm{\;}}{{10}^5}.0,11.{\rm{\;S}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = ?}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {{\rm{T}}_2} = 360{\rm{K}} \Rightarrow {{\rm{t}}_2} = {87^ \circ }{\rm{C}}\)
d) sai
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{V}}_3} = \left( {{\rm{H}} + {\rm{h}}} \right).{\rm{S}}}\\{{{\rm{p}}_{{\rm{K}}2}} = {{\rm{p}}_{{\rm{K}}1}} = 1,{{1.10}^5}{\rm{Pa}}}\\{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = ?}\end{array} \Rightarrow \frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} = \frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow \frac{{0,11.{\rm{S}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} = \frac{{0,1.{\rm{S}}}}{{300}}} \right.\)
\( \Rightarrow {{\rm{T}}_3} = 330{\rm{K}} \Rightarrow {57^ \circ }{\rm{C}}\)
Lời giải
Đáp án:

Đồ thị có dạng parabol đi qua gốc toạ độ: \(T = a{p^2} + b = a{p^2}(b = 0,a > 0)\)
\(pV = nRT \Rightarrow pV = nR.\left( {a{p^2}} \right) \Rightarrow V = \left( {nRa} \right)p(n,R,a > 0)\)
\({p_1}{V_1} = {\rm{nR}}{T_1};{p_2}{V_2} = nR{T_2}\)
\(A = \left( {\frac{{{p_2}{V_2}}}{2} - \frac{{{p_1}{V_1}}}{2}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{A}} = \frac{{{\rm{nR}}{{\rm{T}}_2}}}{2} - \frac{{{\rm{nR}}{{\rm{T}}_1}}}{2} = \frac{1}{2}{\rm{nR}}.{\rm{\Delta T}}\)
\( \Rightarrow \frac{{\rm{A}}}{{{\rm{\Delta U}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{\rm{nR\Delta T}}}}{{\frac{5}{2}{\rm{nR\Delta T}}}} = \frac{1}{5}\)= 0,2
Đáp án: 0,2
Câu 3
Khi cố định con chạy thì dòng điện cảm ứng không đổi.
Khi dịch chuyển con chạy trên biến trở sang phía M hoặc N thì không có dòng điện cảm ứng trong khung dây.
Khi dịch chuyển con chạy sang N dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.
Khi dịch chuyển con chạy sang M dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
có độ lớn tăng lên.
có độ lớn không đổi.
có độ lớn giảm đi.
đảo chiều
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng \(\frac{{\left| {\rm{q}} \right|}}{{\rm{m}}}\) và bán kính \({\rm{R}}\) là \(\frac{{\left| {\rm{q}} \right|}}{{\rm{m}}} = \frac{{\rm{E}}}{{{\rm{B}}{{\rm{B}}_0}{\rm{R}}}}\).
Trong khu vực chọn vận tốc, ion chuyển động thẳng đều.
Trong vùng từ trường đều \({{\rm{\vec B}}_0}\), lực từ làm ion chuyển động theo quỹ đạo tròn.
Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ \({\rm{v}} = \frac{{\rm{B}}}{{\rm{E}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






