Thang nhiệt độ Fahrenheit được nhà vật lí người Đức Daniel Gabniel Fahrenheint đề xuất vào năm 1724. Ông chọn hai mốc nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất chuẩn lần lượt là \({32^ \circ }{\rm{F}}\) và \({212^ \circ }{\rm{F}}\). Thang đo này được sử dụng phổ biến ở các nước phương Tây. Nhiệt kế thủy ngân đo nhiệt độ phòng thường có độ chia cả thang Celsius và thang Fahrenheit.

Ở áp suất chuẩn, trong thang Celsius nhiệt độ đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết lần lượt là \({0^ \circ }{\rm{C}}\) và \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
Một độ chia trong thang Farenheit bằng 1,8 độ chia trong thang Celsius.
Công thức chuyển đổi giữa nhiệt độ trong thang Celsius (toC) và trong thang Farenheit (toF) là
Trong thang Farenheit nhiệt độ \({68^ \circ }{\rm{F}}\) tương ứng trong thang Celsius nhiệt độ là \({20^ \circ }{\rm{C}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) đúng
Ở áp suất chuẩn, trong thang Celsius nhiệt độ đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết lần lượt là \({0^ \circ }{\rm{C}}\) và \({100^0}{\rm{C}}\).
b) sai

\({\rm{\Delta }}{{\rm{t}}^0}{\rm{F}} = 1,8{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}^0}{\rm{C}}\)
Từ \({32^ \circ }{\rm{F}}\) đến \({212^ \circ }{\rm{F}} \Rightarrow \) Có khoản chia: 212-32=180 khoảng
Từ \({0^ \circ }{\rm{C}} \to {100^ \circ }{\rm{C}}\) có 100 khoảng
Nói đúng 1 độ chia ở thang Celsius \( = 1,8\) độ chia ở F
(Đáp án Đề bài nói ngược)
c) đúng
\({{\rm{t}}^0}{\rm{F}} = 1,8{\rm{t}}\left( {{\;^0}{\rm{C}}} \right) + 32 \Rightarrow {\rm{t}}\left( {{\;^0}{\rm{C}}} \right) = \frac{5}{9}{\rm{t}}\left( {{\;^0}{\rm{\;F}}} \right) - \frac{{160}}{9}\)
d) đúng
\({{\rm{t}}^0}{\rm{F}} = 1,8{\rm{t}}\left( {{\;^0}{\rm{C}}} \right) + 32 \Rightarrow {{\rm{t}}^0}{\rm{C}} = \frac{{68 - 32}}{{1,8}} = {20^0}{\rm{C}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.
Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là \(1285,2{\rm{\;J}}\).
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng \(5{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{2.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
a) đúng
Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
b) sai
Chưa biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Làm câu c) trước
\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}} + {\rm{m}}\lambda = 0,12.2100.5,1 + 0,2.3,{417.10^5} = 42289,8{\rm{\;J}}\)
c) sai
\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right) = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)
\( \Rightarrow \lambda = 3,417.10\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
d) đúng
\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right).95{\rm{\% }} = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)
\( \Rightarrow \lambda = 3,{18.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
Câu 2
0,3 lít/phút.
0,1 lít/phút.
1 lít/phút.
3 lít/phút.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Lượng khí là không đổi, nhiệt độ coi là không đổi \( \Rightarrow {\rm{n}} = {\rm{const}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}\)
\( \Rightarrow 15.{{\rm{V}}_1} = 0,3.5\)
\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = 0,1\) (lít)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(1,00{\rm{\;cm}}\).
\(1,25{\rm{\;cm}}\).
\(3,00{\rm{\;cm}}\).
\(2,50{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



