Câu hỏi:

26/04/2026 4 Lưu

Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong để không khí đi vào qua miệng, mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 5500 ml không khí ở áp suất bằng áp suất khí quyển \(1,{01.10^5}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ \({37^0}{\rm{C}}\) (xem như không đổi). Cho \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}\) phân tử/mol.

A.

Nhiệt độ không khí trong phổi bằng 300 K.

Đúng
Sai
B.

Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 400 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không khí không vào phổi thì áp suất khí trong phổi là \(0,{94.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Đúng
Sai
C.

Số mol không khí chứa trong phổi là \(0,11{\rm{\;mol}}\).

Đúng
Sai
D.

Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm \(20{\rm{\% }}\) số phân tử không khí chứa trong phổi. Số phân tử oxygen có trong phổi là \(5,8,{10^{22}}\) phân tử.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) sai

\({\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = {{\rm{t}}^0}{\rm{C}} + 273 \Rightarrow {\rm{T}}\left( {\rm{K}} \right) = 37 + 273 = 310{\rm{K}}\)

b) đúng

Đề bài "coi như không đổi" ⇒ Đẳng nhiệt

Khí ở trong phổi và khí ở bên ngoài có thành phần khác nhau. Chúng ta thở ra và hít vào lượng oxi đã khác nhau → nên lượng chất khí là khác nhau

Làm câu này ta coi (lên coi đây là 1 lượng khí)

\({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} \Rightarrow 5500.1,{01.10^5} = 5900{{\rm{p}}_2} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = 0,{94.10^5}{\rm{\;Pa}}\)

c) sai

\({\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{1,{{01.10}^5}{{.5500.10}^{ - 6}}}}{{8,31.310}} = 0,2156{\rm{\;mol}}\)

d) sai

\({\rm{N}}.20{\rm{\% }} = {\rm{n}}.20{\rm{\% \;}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 2,{6.10^{22}}\) phân tử

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.

Đúng
Sai
B.

Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là \(1285,2{\rm{\;J}}\).

Đúng
Sai
C.

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai
D.

Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng \(5{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{2.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

b) sai

Chưa biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Làm câu c) trước

\({\rm{Q}} = {\rm{mc\Delta t}} + {\rm{m}}\lambda = 0,12.2100.5,1 + 0,2.3,{417.10^5} = 42289,8{\rm{\;J}}\)

c) sai

\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right) = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)

\( \Rightarrow \lambda = 3,417.10\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)

d) đúng

\(0,65.4200.\left( {50,2 - 29,3} \right).95{\rm{\% }} = \left[ {0,12.2100.5,1 + 0,12.\lambda } \right] + 0,12.4200.29,3\)

\( \Rightarrow \lambda = 3,{18.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)

Lời giải

Đáp án đúng là B

Lượng khí là không đổi, nhiệt độ coi là không đổi \( \Rightarrow {\rm{n}} = {\rm{const}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}\)

\( \Rightarrow 15.{{\rm{V}}_1} = 0,3.5\)

\( \Rightarrow {{\rm{V}}_1} = 0,1\) (lít)

Câu 7

A.

Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.

Đúng
Sai
B.

Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.

Đúng
Sai
C.

Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.

Đúng
Sai
D.

Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP