Hương vị của bia Hà nội đã trở thành một thương hiệu mà nhiều người yêu thích. Mở nắp một chai bia rồi rót 200 g bia vào cốc. Cho vào cốc 40 g nước đá ở nhiệt độ \( - 2,{8^ \circ }{\rm{C}}\) thì ta sẽ được một cốc bia mát. Biết nhiệt dung riêng của bia là \(3830{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).K. Ban đầu bia có nhiệt độ là \({32^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự trao đổi nhiệt với thành cốc. Sau khi nước đã tan hết, nhiệt độ của cốc bia là bao nhiêu oC (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 sau dấu phẩy).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
* \({{\rm{Q}}_{{\rm{to{\aa}\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow 0,2 \times 3830 \times \left( {32 - {\rm{t}}} \right) = 0,04 \times \left( {1800 \times 2,8 + 3,{{4.10}^5} + 4200 \times {\rm{t}}} \right) \Rightarrow {\rm{t}} \approx 11,{5^ \circ }{\rm{C}}\)
Đáp án: 11,5
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
* Độ giảm thế: \({\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {{\rm{W}}_{{\rm{tB}}}} - {{\rm{W}}_{{\rm{tC}}}} = {\rm{mg}}\ell .\left( {1 - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right) - {\rm{mg}}\ell .\left( {1 - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}}} \right) = {\rm{mg}}\ell \left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right)\)
* \({\rm{Q}} = {\rm{H}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} \Rightarrow {\rm{mc\Delta T}} = {\rm{H}}.{\rm{mg}}\ell \left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right) \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = \frac{{{\rm{H}}.{\rm{g}}\ell .\left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right)}}{{\rm{c}}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = \frac{{60{\rm{\% }} \times 10 \times 0,46 \times \left( {{\rm{cos}}{{60}^ \circ } - {\rm{cos}}{{90}^ \circ }} \right)}}{{460}} = {\rm{a}}{.10^{ - 3}} \Rightarrow {\rm{a}} = 3\)
Đáp án: 3.
Câu 2
a. Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
b. Trọng lượng của khung dây dẫn bằng \(0,021{\rm{\;N}}\).
c. Kết quả đo: \({\rm{B}} = \left( {0,018 \pm 0,001} \right){\rm{T}}\).
d. Sai số của phép đo tỉ đối bằng \(6,5{\rm{\% }}\).
Lời giải
a) Đúng.
Phép đo gián tiếp là phép xác định một đại lượng thông qua công thức liên hệ với các đại lượng khác được đo trực tiếp. Ở đây, \({\rm{F}}\) được tính thông qua \({{\rm{F}}_1}\) và \({{\rm{F}}_2}\).
b) Sai.
Trọng lượng P của khung dây dẫn bằng giá trị lực kế chỉ khi chưa cho dòng điện chạy qua, tức là \({\rm{P}} = {{\rm{F}}_1} = 0,210{\rm{\;N}}\).
c) Đúng.
* \({\rm{\bar B}} = \frac{{{{\rm{B}}_1} + {{\rm{B}}_2} + {{\rm{B}}_3}}}{3} = 0,018{\rm{\;T}}\).
* \({\rm{\Delta B}} = \frac{{\left| {0,018 - 0,019\left| + \right|0,018 - 0,017\left| + \right|0,018 - 0,018} \right|}}{3} = 0,00067{\rm{\;T}} \approx 0,001{\rm{\;T}}\).
⇒ Kết quả đo: \({\rm{B}} = {\rm{\bar B}} \pm {\rm{\Delta B}}\left( {0,018 \pm 0,001} \right){\rm{T}}\).
d) Sai.
\(\delta = \frac{{{\rm{\Delta B}}}}{{{\rm{\bar B}}}} \times 100{\rm{\% }} \approx 5,6{\rm{\% }}\).
Câu 3
Xác định thông số vận hành cơ bản: Để con tàu có thể "bay" lơ lửng (trạng thái cân bằng tĩnh), cường độ dòng điện I chạy qua thanh phải bằng 1 Ampe.
Xác định quy trình an toàn về chiều dòng điện: Biết các đường sức từ B hướng từ trái sang phải. Để tạo ra lực từ nâng tàu lên (ngược chiều trọng lực), dòng điện phải chạy theo chiều từ N đến M.
Xử lý tình huống sự cố hệ thống: Nếu do trục trặc kỹ thuật, cảm ứng từ B bất ngờ bị giảm xuống chỉ còn \(0,05{\rm{\;T}}\) trong khi dòng điện vẫn giữ nguyên như ở câu (a). Khi đó con tàu sẽ rơi xuống với gia tốc \(5{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Bài toán tối ưu hóa tải trọng: Giả sử toa tàu được chất thêm hàng hóa khiến tổng khối lượng tăng lên thành 25 gam/mét. Nếu các kỹ sư muốn giữ nguyên cường độ dòng điện I ở trên để tránh làm nóng dây dẫn, thì họ phải điều chỉnh độ lớn của cảm ứng từ \({\rm{B}}\) lên đến \(0,25{\rm{T}}\) để tàu vẫn lơ lửng được?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Hình a.
Hình c.
Hình d.
Hình b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
Tăng lên.
Giảm đi.
Không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





