Câu hỏi:

26/04/2026 11 Lưu

Hương vị của bia Hà nội đã trở thành một thương hiệu mà nhiều người yêu thích. Mở nắp một chai bia rồi rót 200 g bia vào cốc. Cho vào cốc 40 g nước đá ở nhiệt độ \( - 2,{8^ \circ }{\rm{C}}\) thì ta sẽ được một cốc bia mát. Biết nhiệt dung riêng của bia là \(3830{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\); nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).K. Ban đầu bia có nhiệt độ là \({32^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự trao đổi nhiệt với thành cốc. Sau khi nước đã tan hết, nhiệt độ của cốc bia là bao nhiêu oC (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 sau dấu phẩy).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,5

* \({{\rm{Q}}_{{\rm{to{\aa}\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow 0,2 \times 3830 \times \left( {32 - {\rm{t}}} \right) = 0,04 \times \left( {1800 \times 2,8 + 3,{{4.10}^5} + 4200 \times {\rm{t}}} \right) \Rightarrow {\rm{t}} \approx 11,{5^ \circ }{\rm{C}}\)

Đáp án: 11,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

* Độ giảm thế: \({\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {{\rm{W}}_{{\rm{tB}}}} - {{\rm{W}}_{{\rm{tC}}}} = {\rm{mg}}\ell .\left( {1 - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right) - {\rm{mg}}\ell .\left( {1 - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}}} \right) = {\rm{mg}}\ell \left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right)\)

* \({\rm{Q}} = {\rm{H}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} \Rightarrow {\rm{mc\Delta T}} = {\rm{H}}.{\rm{mg}}\ell \left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right) \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = \frac{{{\rm{H}}.{\rm{g}}\ell .\left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right)}}{{\rm{c}}}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = \frac{{60{\rm{\% }} \times 10 \times 0,46 \times \left( {{\rm{cos}}{{60}^ \circ } - {\rm{cos}}{{90}^ \circ }} \right)}}{{460}} = {\rm{a}}{.10^{ - 3}} \Rightarrow {\rm{a}} = 3\)

Đáp án: 3.

Câu 3

a. Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.

Đúng
Sai

b. Trọng lượng của khung dây dẫn bằng \(0,021{\rm{\;N}}\).

Đúng
Sai

c. Kết quả đo: \({\rm{B}} = \left( {0,018 \pm 0,001} \right){\rm{T}}\).

Đúng
Sai

d. Sai số của phép đo tỉ đối bằng \(6,5{\rm{\% }}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Vật nhận công \({\rm{A}} < 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).

B. Vật thực hiện công \({\rm{A}} < 0\), vật truyền nhiệt \({\rm{Q}} > 0\).

C. Vật nhận công \({\rm{A}} > 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\).

D. Vật thực hiện công \({\rm{A}} > 0\), vật truyền nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.

B.

Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì lực liên kết giữa các phân tử chất khí nhỏ hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng.

C.

Các chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên chất lỏng vừa dao động quanh những vị trí cân bằng, vừa có thể dời từ vị trí này sang vị trí khác.

D.

Các chất rắn, lỏng, khí được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP