khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 47 Lưu

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ \(B\) của từ trường đều giữa hai nhánh nam châm hình chữ U với bộ dụng cụ cân lực từ như ở hình vẽ. Chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều bằng 10 cm và thu được kết quả phụ thuộc của lực từ tác dụng lên đoạn dây theo cường độ dòng điện đi qua dây như ở đồ thị dưới đây.

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ B của từ trường đều giữa hai nhánh nam châm hình chữ U với bộ dụng cụ cân lực từ như ở hình vẽ. Chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện (ảnh 1)

a. Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây theo kết quả trong thí nghiệm tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.

Đúng
Sai

b. Khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng lên.

Đúng
Sai

c. Đoạn dây dẫn PQ được giữ cố định, khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì số chỉ của cân sẽ giảm đi so với lúc chưa có dòng điện.

Đúng
Sai

d. Từ kết quả của đồ thị, nhóm học sinh đã tính được độ lớn trung bình của cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,{2.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Đồ thị sự phụ thuộc của F vào I là đường thẳng đi qua gốc toạ độ nên có dạng: \({\rm{F}} = {\rm{k}}.{\rm{I}} \Rightarrow {\rm{F}}\) tỉ lệ thuận với I.

b) Đúng.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái.

c) Sai.

* Lực từ \({\rm{\vec F}}\) do nam châm tác dụng lên đoạn dây PQ có chiều hướng lên ⇒ theo định luật III Newton thì lực từ F' do đoạn dây PQ tác dụng nên nam châm có chiều hướng xuống ⇒ số chỉ của cân tăng.

d) Sai.

\({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{IL}}}} = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{1,0 \times 0,1}} = {20.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5268

* Khí dãn nở ⇒ khí thực hiện công (đẳng áp): \({\rm{A}} = - {\rm{p\Delta V}} = - {2.10^5} \times 0,02 = - {4.10^3}{\rm{\;J}}\).

* Nội năng tăng \( \Rightarrow {\rm{\Delta U}} = 1268{\rm{\;J}}\).

* \({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}} \Rightarrow 1268 = - {4.10^3} + {\rm{Q}} \Rightarrow {\rm{Q}} = 5268{\rm{\;J}}\).

Đáp án: 5268

Lời giải

Đáp án:

1519

* \({\rm{f}} = 2400\) vòng/phút \( = \frac{{2400}}{{60}}\) (vòng/s) \( = 40{\rm{\;Hz}} \Rightarrow \omega = 2\pi {\rm{f}} = 80\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

* Lúc \({\rm{t}} = 0,{\varphi _{\rm{\Phi }}} = \left( {{\rm{\vec B}};{\rm{\vec n}}} \right) = 0 \Rightarrow {\varphi _{\rm{e}}} = {\varphi _{\rm{\Phi }}} - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).

* \({{\rm{E}}_0} = {\rm{NBS}}\omega = 200 \times 0,005 \times {100.10^{ - 4}} \times 80\pi = \frac{{4\pi }}{5}{\rm{\;V}}\).

* Dễ suy ra: \({\rm{e}} = \frac{{4{\rm{\pi }}}}{5}{\rm{cos}}\left( {80{\rm{\pi t}} - \frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\left( {\rm{V}} \right)\).

* Theo đề: \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{2\sqrt 3 }}{5}\pi = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {\rm{e}} = \pm \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\). Mỗi chu kì có 4 lần thoả mãn \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow N = 2026 = 4 \times 506 + 2\)

\( \Rightarrow t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{506 \times 2\pi + \frac{{2\pi }}{3}}}{{80\pi }} = \frac{{1519}}{{120}} = \frac{y}{{120}} \Rightarrow y = 1519\)

Đáp án: 1519

Câu 4

A.

Khi nước trong khoang bóng chứa nước tăng thì mật độ phân tử khí trong khoang bóng khí tăng.

Đúng
Sai
B.

Khi nước được bơm vào khoang bóng chứa có thể tích tăng thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí giảm.

Đúng
Sai
C.

Khi nước trong khoang bóng chứa nước là 5 lít thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí là 168 kPa.

Đúng
Sai
D.

Sau vài năm sử dụng, có một lượng khí bị thoát ra ngoài nên khi nước trong khoang bóng chứa nước giảm còn 8 lít thì rơ le đã đóng mạch để bơm nước vào. Để hoạt động của máy như ban đầu thì cần phải bơm thêm vào khoang bóng chứa khí một lượng khí cùng loại bằng với lượng khí đã thoát ra ngoài. Lượng khí cần bơm thêm bằng \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Dung dịch làm mát cần có điểm sôi cao để không bị sôi trào trong điều kiện động cơ hoạt động liên tục hoặc tải nặng và có chứa chất phụ gia ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn kim loại.

Đúng
Sai
B.

Dung dịch làm mát không cần thiết phải có điểm đóng băng thấp vì khi hoạt động, nhiệt tỏa ra của động cơ luôn làm nhiệt độ của dung dịch tăng lên.

Đúng
Sai
C.

Để nhiệt độ dung dịch không tăng lên cao khi tiếp xúc với nguồn nhiệt từ động cơ thì cần sử dụng dung dịch làm mát có nhiệt dung riêng lớn.

Đúng
Sai
D.

Để đảm bảo khả năng truyền và tản nhiệt nhanh ra môi trường, vỏ két nước thường làm bằng kim loại có nhiệt dung riêng lớn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

trong thời gian dài hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

B.

trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

C.

trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta t}}\) và bị nóng nhiều hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

D.

tuần hoàn và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Năng lượng điện được truyền trực tiếp qua không khí dưới dạng dòng điện từ cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{A}}}\) sang cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{B}}}\).

B.

Dòng điện xoay chiều trong cuộn dây phát tạo ra từ trường biến thiên.

C.

Từ trường biến thiên xuyên qua cuộn dây nhận làm xuất hiện suất điện động cảm ứng.

D.

Khoảng cách và độ lệch giữa hai cuộn dây ảnh hưởng mạnh đến hiệu suất của thiết bị sạc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP