Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo độ lớn cảm ứng từ \(B\) của từ trường đều giữa hai nhánh nam châm hình chữ U với bộ dụng cụ cân lực từ như ở hình vẽ. Chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều bằng 10 cm và thu được kết quả phụ thuộc của lực từ tác dụng lên đoạn dây theo cường độ dòng điện đi qua dây như ở đồ thị dưới đây.

a. Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây theo kết quả trong thí nghiệm tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
b. Khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng lên.
c. Đoạn dây dẫn PQ được giữ cố định, khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì số chỉ của cân sẽ giảm đi so với lúc chưa có dòng điện.
d. Từ kết quả của đồ thị, nhóm học sinh đã tính được độ lớn trung bình của cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,{2.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Đồ thị sự phụ thuộc của F vào I là đường thẳng đi qua gốc toạ độ nên có dạng: \({\rm{F}} = {\rm{k}}.{\rm{I}} \Rightarrow {\rm{F}}\) tỉ lệ thuận với I.
b) Đúng.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái.
c) Sai.
* Lực từ \({\rm{\vec F}}\) do nam châm tác dụng lên đoạn dây PQ có chiều hướng lên ⇒ theo định luật III Newton thì lực từ do đoạn dây PQ tác dụng nên nam châm có chiều hướng xuống ⇒ số chỉ của cân tăng.
d) Sai.
\({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{IL}}}} = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{1,0 \times 0,1}} = {20.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
* \({\rm{f}} = 2400\) vòng/phút \( = \frac{{2400}}{{60}}\) (vòng/s) \( = 40{\rm{\;Hz}} \Rightarrow \omega = 2\pi {\rm{f}} = 80\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
* Lúc \({\rm{t}} = 0,{\varphi _{\rm{\Phi }}} = \left( {{\rm{\vec B}};{\rm{\vec n}}} \right) = 0 \Rightarrow {\varphi _{\rm{e}}} = {\varphi _{\rm{\Phi }}} - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).
* \({{\rm{E}}_0} = {\rm{NBS}}\omega = 200 \times 0,005 \times {100.10^{ - 4}} \times 80\pi = \frac{{4\pi }}{5}{\rm{\;V}}\).
* Dễ suy ra: \({\rm{e}} = \frac{{4{\rm{\pi }}}}{5}{\rm{cos}}\left( {80{\rm{\pi t}} - \frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\left( {\rm{V}} \right)\).
* Theo đề: \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{2\sqrt 3 }}{5}\pi = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {\rm{e}} = \pm \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\). Mỗi chu kì có 4 lần thoả mãn \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\)
\( \Rightarrow N = 2026 = 4 \times 506 + 2\)
\( \Rightarrow t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{506 \times 2\pi + \frac{{2\pi }}{3}}}{{80\pi }} = \frac{{1519}}{{120}} = \frac{y}{{120}} \Rightarrow y = 1519\)
Đáp án: 1519
Câu 2
A. \(31,{25.10^{22}}\).
B. \(42,{23.10^{24}}\).
C. \(31,{25.10^{24}}\).
D. \(16,{52.10^{22}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
* \({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}} \Rightarrow 2,{2.10^5} = \frac{1}{3} \times \frac{{{\rm{N}} \times 6,{{6.10}^{ - 24}} \times {{400}^2}}}{{0,5}} \Rightarrow {\rm{\;N}} = 31,{25.10^{22}}\).
Câu 3
Khi nước trong khoang bóng chứa nước tăng thì mật độ phân tử khí trong khoang bóng khí tăng.
Khi nước được bơm vào khoang bóng chứa có thể tích tăng thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí giảm.
Khi nước trong khoang bóng chứa nước là 5 lít thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí là 168 kPa.
Sau vài năm sử dụng, có một lượng khí bị thoát ra ngoài nên khi nước trong khoang bóng chứa nước giảm còn 8 lít thì rơ le đã đóng mạch để bơm nước vào. Để hoạt động của máy như ban đầu thì cần phải bơm thêm vào khoang bóng chứa khí một lượng khí cùng loại bằng với lượng khí đã thoát ra ngoài. Lượng khí cần bơm thêm bằng \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
trong thời gian dài hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta t}}\) và bị nóng nhiều hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
tuần hoàn và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Dây đàn dao động tạo ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trực tiếp trong nó và truyền đến loa.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện do từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.
Bộ cảm ứng trong guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dây đàn kim loại bị từ hóa đóng vai trò như một nam châm dao động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{3}{2}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).
\({\rm{p}} = \frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


