Hạt nhân Lithium \(\;_3^7{\rm{Li}}\) có khối lượng m. Một hạt proton có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{p}}}\), một hạt neutron có khối lượng \({{\rm{m}}_{\rm{n}}}\). Hệ thức đúng là
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{m}}\).
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 7{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = {\rm{m}}\).
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} > {\rm{m}}\).
\(3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} < {\rm{m}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
* Độ hụt khối của \(\;_3^7{\rm{Li}}\) là \({\rm{\Delta m}} = 3{\rm{\;}}{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{\rm{\;}}{{\rm{m}}_{\rm{n}}} - {\rm{m}} > 0 \Rightarrow 3{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + 4{{\rm{m}}_{\rm{n}}} > {\rm{m}}\).
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hạt nhân Xenon (Xe) tạo thành có 79 neutron.
Hằng số phóng xạ của \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) là \({10^{ - 6}}\left( {{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
Sau khi uống 24 h, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Kể từ lúc uống đến khi bệnh nhân có thể xuất viện, số hạt nhân \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) đã phân rã chiếm \(10{\rm{\% }}\) liều lượng phóng xạ ban đầu.
Lời giải
a) Đúng.
\(\;_{51}^{131}{\rm{I}} \to \;_{ - 1}^0{\beta ^ - } + \;_{52}^{131}{\rm{Xe}} \Rightarrow {{\rm{N}}_{{\rm{Xe}}}} = {\rm{A}} - {\rm{Z}} = 131 - 52 = 79\).
b) Đúng.
\(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{\rm{\;T}}}} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8 \times 86400}} = {10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
c) Sai.
\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow 30 = {36.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{8}}} \Rightarrow {\rm{t}} = 2,1\) ngày \( = 50,5{\rm{\;h}}\).
d) Sai.
\(\frac{{{\rm{\Delta N}}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = 1 - {2^{ - \frac{{2,1}}{8}}} = 0,166 = 16,6{\rm{\% }}\).
Lời giải
* Ta có: pkhí= p0 – hthủy ngân (với hthủy ngân là số chỉ phong vũ biểu, chính là chiều cao cột thủy ngân so với mặt thoáng).
* Lưu ý: hthủy ngân + hkhí = hằng số.
* Đẳng nhiệt: pkhí.V = hs \( \Rightarrow \left( {760 - 755} \right) \times 45{\rm{S}} = \left( {{{\rm{p}}_0} - 748} \right) \times \left( {755 + 45 - 748} \right){\rm{S}} \Rightarrow {{\rm{p}}_0} \approx 752{\rm{mmHg}}\).
Đáp án: 752.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
có nhiệt dung riêng lớn.
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
có khối lượng riêng lớn.
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
electron \(\left( {{\beta ^ - }} \right)\).
positron \(\left( {{\beta ^ + }} \right)\).
neutron (n).
proton (p).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

