Sơ đồ hình bên mô tả cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha. Rotato có \({\rm{p}} = 3\) cặp nam châm \({\rm{N}} - {\rm{S}}\) đặt đối xứng xen kẽ quay với tốc độ \({\rm{n}} = 1000\) vòng/phút. Stato gồm 6 cuộn dây giống nhau có lõi sắt, mỗi cuộn có 200 vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi một vòng dây là \(0,5{\rm{mWb}}\). Biết rằng, tần số của điện áp xoay chiều mà máy phát điện xoay chiều một pha phát ra được tính theo công thức \({\rm{f}} = \frac{{{\rm{n}}.{\rm{p}}}}{{60}}\left( {{\rm{Hz}}} \right)\).

Stato là phần cảm còn rotato là phần ứng.
Tần số điện áp xoay chiều của máy là 50 Hz.
Các nam châm của rotato là các nam châm điện được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều của chính máy phát tạo ra.
Suất điện động hiệu dụng do máy phát tạo ra bằng 133 V (kết quả được làm tròn tới hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai.
Roto là phần cảm; stato là phần ứng.
b) Đúng.
\({\rm{f}} = \frac{{{\rm{np}}}}{{60}} = \frac{{1000 \times 3}}{{60}} = 50{\rm{\;Hz}}\).
c) Sai.
Roto là nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện được tạo bởi một dòng điện khác, không phải do dòng điện xoay chiều của máy tạo ra.
d) Đúng.
\({\rm{E}} \approx \frac{{{{\rm{E}}_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{{\rm{NBS}}\omega }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{1200 \times 0,{{5.10}^{ - 3}} \times 100\pi }}{{\sqrt 2 }} = 133{\rm{\;V}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hạt nhân Xenon (Xe) tạo thành có 79 neutron.
Hằng số phóng xạ của \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) là \({10^{ - 6}}\left( {{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
Sau khi uống 24 h, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Kể từ lúc uống đến khi bệnh nhân có thể xuất viện, số hạt nhân \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) đã phân rã chiếm \(10{\rm{\% }}\) liều lượng phóng xạ ban đầu.
Lời giải
a) Đúng.
\(\;_{51}^{131}{\rm{I}} \to \;_{ - 1}^0{\beta ^ - } + \;_{52}^{131}{\rm{Xe}} \Rightarrow {{\rm{N}}_{{\rm{Xe}}}} = {\rm{A}} - {\rm{Z}} = 131 - 52 = 79\).
b) Đúng.
\(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{\rm{\;T}}}} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8 \times 86400}} = {10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
c) Sai.
\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow 30 = {36.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{8}}} \Rightarrow {\rm{t}} = 2,1\) ngày \( = 50,5{\rm{\;h}}\).
d) Sai.
\(\frac{{{\rm{\Delta N}}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = 1 - {2^{ - \frac{{2,1}}{8}}} = 0,166 = 16,6{\rm{\% }}\).
Lời giải
* Ta có: pkhí= p0 – hthủy ngân (với hthủy ngân là số chỉ phong vũ biểu, chính là chiều cao cột thủy ngân so với mặt thoáng).
* Lưu ý: hthủy ngân + hkhí = hằng số.
* Đẳng nhiệt: pkhí.V = hs \( \Rightarrow \left( {760 - 755} \right) \times 45{\rm{S}} = \left( {{{\rm{p}}_0} - 748} \right) \times \left( {755 + 45 - 748} \right){\rm{S}} \Rightarrow {{\rm{p}}_0} \approx 752{\rm{mmHg}}\).
Đáp án: 752.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
có nhiệt dung riêng lớn.
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
có khối lượng riêng lớn.
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
electron \(\left( {{\beta ^ - }} \right)\).
positron \(\left( {{\beta ^ + }} \right)\).
neutron (n).
proton (p).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

