Câu hỏi:

26/04/2026 2 Lưu

Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,

(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi".

(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ \({T_0}\) của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ \({T_1}\) ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả \({T_1} > {T_0}\).

Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả \({T_2} < {T_0}\).

Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng:

a. (I) là giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

b. Thí nghiệm ở bước 2 cho thấy nội năng của khối khí trong xi-lanh giảm khi khối khí mất năng lượng nhiệt.

Đúng
Sai

c. Không cần giữ pít-tông cố định ở bước 2.

Đúng
Sai

d. Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Nội dung (I) là một dự đoán có cơ sở về mối quan hệ giữa nhiệt lượng và nội năng trong điều kiện đẳng tích, đây chính là giả thuyết khoa học để nhóm học sinh tiến hành thực nghiệm kiểm chứng.

⇒ a đúng.

b) Ở bước 2, khi tiếp xúc với nước đá đang tan, nhiệt độ khối khí giảm (\({T_2} < {T_0}\)). Vì pít-tông cố định (\(A = 0\)), việc giảm nhiệt độ đồng nghĩa với việc khối khí đã tỏa nhiệt ra môi trường và nội năng của nó giảm đi.

\( \Rightarrow {\rm{b}}\) đúng.

c) Để kiểm chứng giả thuyết (I) là xét sự thay đổi nội năng khi "giữ cho thể tích không đổi", nên ở cả bước 1 và bước 2 đều bắt buộc phải giữ pít-tông cố định. Nếu pít-tông di chuyển, thể tích thay đổi sẽ sinh công hoặc nhận công, làm sai lệch kết quả thực nghiệm về mối quan hệ thuần túy giữa nhiệt và nội năng.

⇒ c sai.

d) Kết quả bước 1 \(\left( {{T_1} > {T_0}} \right.\) khi nhận nhiệt) và bước 2 \(\left( {{T_2} < {T_0}} \right.\) khi mất nhiệt) trong điều kiện thể tích không đổi đã chứng minh rằng nội năng thay đổi khi có sự trao đổi năng lượng nhiệt, hoàn toàn phù hợp với giả thuyết ban đầu.

\( \Rightarrow \) d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Một trong các giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: "Khi từ thông qua khung dây biến đổi càng nhanh thì cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây càng lớn".

Đúng
Sai

b. Không có dòng điện trong khung dây nếu khung dây và nam châm cùng chuyển động.

Đúng
Sai

c. Kim điện kế ở (II) lệch theo chiều ngược lại so với ở (I).

Đúng
Sai

d. Kết quả thí nghiệm không xác nhận giả thuyết ở a).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Khi tịnh tiến nam châm với các tốc độ khác nhau, tốc độ biến thiên từ thông \(\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\) sẽ khác nhau. Tốc độ càng nhanh thì \({e_c}\) càng lớn, dẫn đến \(i\) càng lớn. Đây là một giả thuyết khoa học hoàn toàn phù hợp để kiểm nghiệm trong thí nghiệm này.

⇒ a đúng.

b) Nếu chỉ nói cùng chuyển động mà không đảm bảo cùng vận tốc, vị trí tương đối vẫn có thể thay đổi ⇒ vẫn có dòng điện cảm ứng.

⇒ b sai.

c) Ở thí nghiệm (I), nam châm lại gần thì từ thông tăng. Ở thí nghiệm (II), nam châm ra xa thì từ thông giảm. Theo định luật Lenz, chiều dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp phải ngược nhau để chống lại sự tăng/giảm từ thông.

⇒ Kim điện kế sẽ lệch về hai phía khác nhau.

⇒ c đúng.

d) Thí nghiệm thay đổi tốc độ (tịnh tiến nhanh/chậm) là để xác nhận mối liên hệ giữa tốc độ biến thiên từ thông và cường độ dòng điện.

⇒ Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết ở a).

⇒ d sai.

Lời giải

Đổi đơn vị diện tích tiết diện: \(S = 98,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = {98.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Trục ống dây song song với các đường sức từ nên góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng vòng dây ban đầu là \({\alpha _1} = {0^0}\) (hoặc \({180^0}\)).

Từ thông ban đầu qua toàn bộ ống dây (gồm \(N\) vòng) là:

\({{\rm{\Phi }}_1} = NBS{\rm{cos}}{0^0} = NBS\)

Khi cảm ứng từ đổi chiều (giữ nguyên độ lớn), góc lúc này là \({\alpha _2} = {180^ \circ }\). Từ thông lúc sau là:

\({{\rm{\Phi }}_2} = {\rm{NBScos}}{180^ \circ } = - {\rm{NBS}}\)

Độ biến thiên từ thông qua ống dây:

\({\rm{\Delta \Phi }} = {{\rm{\Phi }}_2} - {{\rm{\Phi }}_1} = - NBS - NBS = - 2NBS\)

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là:

\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{2NBS}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)

Thay số vào ta được:

\({e_c} = \frac{{2.125.0,{{150.98.10}^{ - 4}}}}{{0,105}} = 3,5\left( V \right)\)

Đáp án: 3,5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP