Đại lượng căn bậc hai của \(\overline {{v^2}} \) (tức là \(\sqrt {\overline {{v^2}} } \)) với \(v\) là tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí, gọi là tốc độ căn quân phương của phân tử. Phân tử khí Helium (He) có khối lượng mol là \(4,0{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\) ở nhiệt độ \({47^ \circ }{\rm{C}}.\) Tính tốc độ căn quân phương trong chuyển động nhiệt của nó theo đơn vị \({\rm{km}}/{\rm{s}}\) (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT = \frac{1}{2}\frac{M}{{{N_A}}}.\overline {{v^2}} \)
\( \Rightarrow 3kT = \frac{M}{{{N_A}}}.\overline {{v^2}} \Rightarrow \overline {{v^2}} = \frac{{3kT{N_A}}}{M} = \frac{{3RT}}{M}\)
\( \Rightarrow \sqrt {\overline {{v^2}} } = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} = \sqrt {\frac{{3.8,31.\left( {47 + 273} \right)}}{{{{4.10}^{ - 3}}}}} = 1412,2\left( {{\rm{cm}}/{\rm{s}}} \right) \approx 1,4\left( {{\rm{km}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp án: 1,4
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Khối lượng nước đá tan do môi trường truyền nhiệt trong khoảng thời gian \(t\) (từ lúc bật đồng hồ đến \(t = 168s\)) là: \({\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Khối lượng nước đá tan tổng cộng trong khoảng thời gian \(t\) tiếp theo (từ thời điểm \(t\) đến \(2t\) ) khi bật biến áp nguồn là: \({\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Vì môi trường vẫn tiếp tục truyền nhiệt một cách ổn định như cũ, phần khối lượng nước đá tan chỉ do dây nung cung cấp nhiệt lượng trong thời gian \(t\) là: \({\rm{\Delta }}m = {\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} - {\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {14.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung cung cấp trong khoảng thời gian \(t = 168{\rm{\;s}}\) là: \(Q = P.t = 34.168 = 5712{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}m}} = \frac{{5712}}{{14,{{0.10}^{ - 3}}}} = 408000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 408{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)
Đáp án: 408
Lời giải
Năng lượng của một hạt nhân phân hạch \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = {200.10^6}.1,{6.10^{ - 19}} = 3,{2.10^{ - 11}}{\rm{\;J}}\).
Tổng số hạt nhân \({\;^{235}}{\rm{U}}\) cần thiết bị phân hạch trong một năm hoạt động là:
\(N = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 2,{46375.10^{27}}\) hạt.
Khối lượng Urani tương ứng cần dùng là: \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{2,{{46375.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 961762g \approx 0,96\) tấn.
Đáp án: 0,96
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
độ phóng xạ.
chu kì bán rã.
hằng số phóng xạ.
tia phóng xạ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


