Câu hỏi:

26/04/2026 102 Lưu

Một đoạn dây dẫn có khối lượng 10 g được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là \(0,49{\rm{\;T}}\) và hướng theo phương ngang (như hình vẽ). Phần dây dẫn AB nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài \(0,10{\rm{\;m}}\). Lấy \(g = 9,8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Biết lò xo khi cân bằng ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ, xác định cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây theo đơn vị Ampe.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Đoạn dây dẫn chịu tác dụng của trọng lực \(P\) hướng xuống và lực từ \(F\) hướng lên (do đoạn dây nằm vuông góc với cảm ứng từ). Để lò xo không biến dạng, lực từ phải cân bằng hoàn toàn với trọng lực nên \(F = P\)

\( \Rightarrow B.I.l.\;si{\rm{n}}\left( {{{90}^ \circ }} \right) = m.g\)

\( \Rightarrow 0,49.I.0,10.1 = 0,01.9,8\)

\( \Rightarrow I = 2A\)

Đáp án: 2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Khối lượng nước đá tan do môi trường truyền nhiệt trong khoảng thời gian \(t\) (từ lúc bật đồng hồ đến \(t = 168s\)) là: \({\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).

Khối lượng nước đá tan tổng cộng trong khoảng thời gian \(t\) tiếp theo (từ thời điểm \(t\) đến \(2t\) ) khi bật biến áp nguồn là: \({\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).

Vì môi trường vẫn tiếp tục truyền nhiệt một cách ổn định như cũ, phần khối lượng nước đá tan chỉ do dây nung cung cấp nhiệt lượng trong thời gian \(t\) là: \({\rm{\Delta }}m = {\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} - {\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {14.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).

Nhiệt lượng do dây nung cung cấp trong khoảng thời gian \(t = 168{\rm{\;s}}\) là: \(Q = P.t = 34.168 = 5712{\rm{\;J}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}m}} = \frac{{5712}}{{14,{{0.10}^{ - 3}}}} = 408000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 408{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)

Đáp án: 408

Lời giải

Năng lượng của một hạt nhân phân hạch \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = {200.10^6}.1,{6.10^{ - 19}} = 3,{2.10^{ - 11}}{\rm{\;J}}\).

Tổng số hạt nhân \({\;^{235}}{\rm{U}}\) cần thiết bị phân hạch trong một năm hoạt động là:

\(N = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 2,{46375.10^{27}}\) hạt.

Khối lượng Urani tương ứng cần dùng là: \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{2,{{46375.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 961762g \approx 0,96\) tấn.

Đáp án: 0,96

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP