Vào những ngày lạnh, cơ thể con người cần tiêu hao năng lượng qua đường hô hấp nhiều hơn những ngày ấm do cơ thể phải làm ấm không khí trước khi đưa vào phổi. Xét vào một ngày lạnh, không khí bên ngoài có nhiệt độ \(7,{0^ \circ }C\). Một người có nhiệt độ cơ thể \(37,{0^ \circ }C\), hít vào 20 lần trong một phút, mỗi lần hít vào 0,50 lít không khí vào phổi (không khí khi vào phổi được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể). Năng lượng cơ thể người đó tiêu hao để làm ấm không khí hít vào trong ngày đó (24 giờ) chiếm \(7,23{\rm{\% }}\) tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ. Biết không khí có khối lượng riêng \(1,30{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\) và có nhiệt dung riêng \(1,{02.10^3}{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).
a. Nhiệt độ cơ thể người đó theo thang Kelvin bằng 300 K.
b. Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng \(20,5{\rm{\;J}}\)
c. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg không khí tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) bằng \(1,{02.10^3}{\rm{\;J}}\).
d. Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ là 7,92 (tính theo đơn vị MJ; kết quả được làm tròn và viết đến hai chữ số thập phân).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Nhiệt độ cơ thể theo thang Kelvin là \(37 + 273 = 310\left( K \right)\)
→ a sai.
b) Mỗi lần cơ thể hít vào một lượng không khí là:
\(m = DV = 1,30.0,{5.10^{ - 3}}.20 = 0,013\left( {kg} \right)\)
Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí sau mỗi lần hít vào bằng
\(Q = mc{\rm{\Delta }}t = 0,013.1,{02.10^3}.\left( {37 - 7} \right) = 387,8\left( J \right)\)
→ b sai.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg không khí tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) bằng \(1,{02.10^3}{\rm{\;J}}\).
→ c đúng.
d) Nhiệt lượng cơ thể tiêu hao do làm ấm không khí trong 24 h bằng
\(Q' = 24.60.A = 24.60.397,8 = 572832\left( J \right)\)
Tổng năng lượng hoạt động trong 24 giờ là
\(E = \frac{{Q'}}{{7,23{\rm{\% }}}} = \frac{{572832}}{{7,23{\rm{\% }}}} \approx 7,{92.10^6}\left( J \right) = 7,92\left( {MJ} \right)\)
→ d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Dòng điện cảm ứng chạy trong phần vòng dây tròn cùng chiều kim đồng hồ.
b. Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là \(0,5{\rm{\;A}}.\)
c. Giá trị \(T = 500{\rm{\;K}}\).
d. Tại \(t = 160{\rm{s}}\), nhiệt độ của khí trong bình là \(T' = 600{\rm{K}}\).
Lời giải
a) Cảm ứng từ \(\vec B \uparrow \Rightarrow {\rm{\Phi }} \uparrow \Rightarrow {\vec B_c} \uparrow \downarrow \vec B \Rightarrow {\vec B_c}\) hướng ra ngoài.
Áp dụng quy tắc nắm tay phải, xác định được chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. → a sai.
b) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{NB{\rm{\Delta }}S}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{200.0,05t.0,3}}{t} = 3{\rm{V}}\)
Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch là:
\({i_c} = \frac{{{e_c}}}{{r + R}} = \frac{3}{{1 + 5}} = 0,5{\rm{\;A}}\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
c) Khí được làm nóng từ từ và piston chuyển động chậm ⇒ đẳng áp.
Tại \(t = 0:{V_0} = \frac{V}{2} = 0,5l;{T_0} = 250{\rm{\;K}}\)
Tại \(t = \tau :V = 1\left( \ell \right);t = T\)
Áp dụng định luật Charles, ta có:
\(\frac{{{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{V}{T} \Rightarrow T = \frac{{V.{T_0}}}{{{V_0}}} = \frac{{1.250}}{{0,5}} = 500{\rm{\;K}}\)
→ c đúng.
d) Khối khí thực hiện công:
\(A = - p\left( {V - {V_0}} \right) = - {10^5}.\left( {1 - \frac{1}{2}} \right){.10^{ - 3}} = - 50J\)
Độ biến thiên nội năng: \({\rm{\Delta }}U = 100{\rm{\;J}} = Q - A \Rightarrow Q = 100 + 50 = 150{\rm{\;J}}\)
Toàn bộ nhiệt lượng do \(R\) tỏa ra được khí hấp thụ:
\(Q = {i^2}R\tau \Leftrightarrow 150 = 0,{5^2}.5.\tau \Rightarrow \tau = 120s\)
Sau khi pittong chạm tới vòng chặn \( \Rightarrow \) quá trình đẳng tích \( \Rightarrow A = 0\)
\({\rm{\Delta }}U' = Q' = {i^2}R\left( {t - \tau } \right) = 0,{5^2}.5.\left( {160 - 120} \right) = 50J\)
Ta có: \(U \sim T \Rightarrow {\rm{\Delta }}U \sim {\rm{\Delta }}T\)
\( \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta }}U'}}{{{\rm{\Delta }}U}} = \frac{{T' - T}}{{T - {T_0}}} \Rightarrow \frac{{50}}{{100}} = \frac{{T' - 500}}{{500 - 250}} \Rightarrow T' = 625K\)
→ d sai.
Câu 2
a. Khi đóng khóa \(K\), phần khung dây \(\left( X \right)\) trong lòng nam châm chịu tác dụng của lực từ. Đoạn dây \(X\) di chuyển đi lên.
b. Với cách bố trí thí nghiệm như Hình a, để tăng độ lớn của lực từ tác dụng vào đoạn dây X, bạn học sinh đó tăng điện trở từ biến trở.
c. Để lấy lại cân bằng cho khung dây, bạn học sinh đó đặt lên trên thanh cách điện một vật nhỏ (Hình b). Biết đoạn dây \(X\) dài 5 cm và ampe kế chỉ \(1,5{\rm{\;A}}.\) Vật nhỏ gây ra một mômen có độ lớn \({4.10^{ - 4}}N.m\). Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm bằng \(0,08{\rm{\;T}}\).
d. Từ trường trong lòng nam châm ở thí nghiệm nêu trên có các đường sức từ song song và cách đều nhau (từ trường đều).
Lời giải
a) Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên phần khung dây trong lòng nam châm \(\left( X \right)\) hướng xuống dưới \( \Rightarrow \) Đoạn dây \(X\) di chuyển đi xuống.

→ a sai.
b) Biến trở mắc nối tiếp với dây dẫn. Khi tăng trị số của biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm ⇒ độ lớn lực từ giảm.

→ b sai.
c) Để khung dây nằm cân bằng thì:
\({M_{{F_t}}} = {M_P} \Leftrightarrow {F_t}.d = {M_P} \Leftrightarrow {F_t}.0,08 = 4,{8.10^{ - 4}}\)
\( \Rightarrow {F_t} = \frac{{4,{{8.10}^{ - 4}}}}{{0,08}} = {6.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
Mà: \({F_t} = BIl.{\rm{sin}}\alpha = BIl \Rightarrow B = \frac{{{F_t}}}{{I.l}} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{1,5.0,05}} = 0,08{\rm{\;T}}\)
→ c đúng.
d) Từ trường trong lòng nam châm chữ \(U\) là từ trường đều.
→ d đúng.
Câu 3
Hình 2.
Hình 1.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(0,5{\rm{\;V}}\).
\(0,25{\rm{\;V}}\).
\(1,0{\rm{\;V}}\).
\(0,75{\rm{\;V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
làm lạnh đẳng tích.
làm lạnh đẳng áp.
đun nóng đẳng áp.
đun nóng đẳng tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(3,{33.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{43.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{39.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






