Câu hỏi:

26/04/2026 610 Lưu

Khinh khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, thể tích không đổi. Để khinh khí cầu bay lên, người ta cần đốt nóng không khí trong khinh khí cầu. Khi nhiệt độ của không khí trong khinh khí cầu tăng đến một giá trị nhất định thì khinh khí cầu bắt đầu bay lên. Khi đó khí trong khinh khí cầu có

A.

khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.

B.

áp suất nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.

C.

khối lượng riêng lớn hơn khí quyển bên ngoài.

D.

áp suất lớn hơn khí quyển bên ngoài.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương trình Clapeyron với khối lượng riêng: \(\frac{p}{{DT}} = \frac{R}{M}\), khi nhiệt độ tăng thì D giảm.

⇒ Khi đó khí trong khinh khí cầu có khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.

Đúng
Sai

b. Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng \(\sqrt 2 \) lần.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Vì ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đầu trên hở nên áp suất của khối khí bên trong (p) luôn cân bằng với áp suất khí quyển (\({p_0}\)) cộng với áp suất do trọng lượng của giọt acid gây ra.

Do giọt acid không đổi, áp suất khí quyển coi như không đổi nên áp suất khối khí trong suốt thí nghiệm là hằng số (quá trình đẳng áp).

⇒ a đúng.

b) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = {\rm{const}}\)

Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h . Ta có:

\(\frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{9,5}}{{25 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)

\(\frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{9,6}}{{30 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)

…..

\(\frac{{{h_9}}}{{{T_9}}} = \frac{{10,8}}{{65 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)

\( \Rightarrow \frac{V}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \) phù hợp với định luật Charles.

\( \Rightarrow \) b đúng.

c) Tính chất dãy tỉ số bằng nhau \( \Rightarrow \frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}T}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}t}} \approx 0,032{\rm{\;cm}}/{\;^ \circ }{\rm{C}}\)

Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng bằng nhau.

⇒ c sai.

d) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = \) const

Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h. Ta có:

Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp đôi ⇒ Nhiệt độ \(T\) tăng gấp đôi.

Tốc độ căn quân phương:

\({v_c} = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \) khi T tăng 2 lần thì \({v_c} \uparrow \sqrt 2 \)

⇒ d đúng.

Câu 2

a. Trong quá trình nước chảy ra ở vòi, lượng không khí trong ống thực hiện quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

b. Khi nước đang chảy ra, áp suất khí trong ống không đổi.

Đúng
Sai

c. Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khóa k thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.

Đúng
Sai

d. Áp suất khí quyển tính theo công thức: \(p = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_1}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Theo đề bài: "nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác" ⇒ quá trình đẳng nhiệt.

⇒ a đúng.

b) Khi nước chảy ra, thể tích \(V\) của lượng khí phía trên tăng lên.

Theo định luật Boyle: pV = const ⇒ khi thể tích tăng thì áp suất p của lượng khí trong ống phải giảm dần. ⇒ b sai.

c) Nước ngừng chảy khi có sự cân bằng áp suất tại miệng vòi k. Tại điểm này, áp suất bên trong ống (gồm áp suất khí \({p_2}\) cộng với áp suất thủy tĩnh của cột nước \({L_2}\)) cân bằng với áp suất khí quyển \({p_0}\) bên ngoài.

⇒ c đúng.

d) Trạng thái 1: Thể tích khí \({V_1} = S\left( {{L_0} - {L_1}} \right)\), áp suất khí \({p_1} = {p_0}\) (do lúc đầu mở nút đổ nước vào rồi mới nút kín).

Trạng thái 2: Thể tích khí \({V_2} = S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\), áp suất khí \({p_2}\).

Điều kiện cân bằng tại đáy: \({p_0} = {p_2} + Dg{L_2} \Rightarrow {p_2} = {p_0} - Dg{L_2}\).

Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \Rightarrow {p_0}S\left( {{L_0} - {L_1}} \right) = \left( {{p_0} - Dg{L_2}} \right).S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)

\( \Rightarrow {p_0}\left( {{L_1} - {L_2}} \right) = Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)

\( \Rightarrow {p_0} = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\)

⇒ d sai.

Câu 3

a. Đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực S đến cực N.

Đúng
Sai

b. Dòng điện qua đoạn PQ có chiều từ Q đến P.

Đúng
Sai

c. Chiều dài và cường độ dòng điện qua PQ là L và I.Cảm ứng từ tính theo công thức:\(B = \frac{{{F_1} - {F_0}}}{{I.L}}\).

Đúng
Sai

d. Từ trạng thái ban đầu, quay khung dây quanh trục chứa dây treo góc \(\alpha \) có \({\rm{cos}}\alpha = 0,6\) thì số chỉ của lực kế là \(F = 0,4{F_0} + 0,6{F_1}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).

Đúng
Sai

b. Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.

Đúng
Sai

d. Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP