Trong nuôi trồng thủy sản, việc sục khí để hòa tan oxygen vào nước là công đoạn cần thiết. Tại một bể nuôi cá giống, không khí được sục từ độ sâu \(h = 4,0{\rm{\;m}}\). Các bọt khí khi bắt đầu rời đầu sục có bán kính \(R = 3,80{\rm{\;mm}}\). Giả thiết nhiệt độ nước trong bể ổn định và đồng đều, áp suất khí quyển tương đương với áp suất của cột nước có độ cao \(10,0{\rm{\;m}}\).
Trên thực tế, một lượng không khí đã hòa tan vào nước. Biết rằng trong không khí ban đầu khí \({N_2}\) chiếm \(80,0{\rm{\% }}\) và khí \({O_2}\) chiếm \(20,0{\rm{\% }}\) về số mol. Khi hòa tan, khí \({N_2}\) tan với số mol gấp 2,00 lần khí \({O_2}\). Bọt khí khi thoát khỏi mặt nước có bán kính là \(4,10{\rm{\;mm}}\). Lượng khí \({O_2}\) trong bọt khí hòa tan vào nước chiếm mấy phần trăm (%) so với lượng \({O_2}\) ban đầu (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giả sử ban đầu \({O_2}\) có 1 mol và \({N_2}\) có 4 mol .
Gọi số mol \({O_2}\) hòa tan vào nước là \(x \Rightarrow \) số mol \({N_2}\) hòa tan vào nước là \(2x\).
Sau khi hòa tan ⇒ \({O_2}\) có \(1 - x{\rm{\;mol}}\) và \({N_2}\) có \(4 - 2x{\rm{\;mol}}\).
Ta có: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{p.\frac{4}{3}\pi {R^3}}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{n'}}{n} = \frac{{{p_0}}}{{{p_0} + h}}.{\left( {\frac{{{R_0}}}{R}} \right)^3}\)
\( \Rightarrow \frac{{1 - x + 4 - 2x}}{{1 + 4}} = \frac{{10}}{{10 + 4}}.{\left( {\frac{{4,1}}{{3,8}}} \right)^3} \Rightarrow x \approx 0,171 = 17,1{\rm{\% }}\)
Đáp án: 17
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Vì lượng khí xác định có nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\(pV = {\rm{\;const\;}} \Rightarrow \left( {{p_0} + h} \right).\frac{4}{3}\pi {R^3} = {p_0}.\frac{4}{3}\pi R_0^3\)
\( \Rightarrow \left( {10 + 4} \right).3,{8^3} = 10.R_0^3 \Rightarrow {R_0} = 4,25{\rm{\;mm}}\)
Đáp án: 4,25
Câu 2
mật độ phân tử tăng dần.
mật độ phân tử không đổi.
áp suất không đổi.
áp suất tăng dần.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\). Ta có:
+ Thể tích phòng cố định không đổi.
+ Phòng học mở cửa; không phải là phòng học kín nên áp suất không đổi bằng áp suất khí quyển.
+ Do một lượng khí đã thoát ra ngoài trong khi thể tích phòng không đổi, số lượng phân tử khí trong phòng (N) giảm đi ⇒ mật độ phân tử (\(n = \frac{N}{V}\)) sẽ giảm dần.
Câu 3
khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
khối lượng riêng lớn hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất lớn hơn khí quyển bên ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trong quá trình nước chảy ra ở vòi, lượng không khí trong ống thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
b. Khi nước đang chảy ra, áp suất khí trong ống không đổi.
c. Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khóa k thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.
d. Áp suất khí quyển tính theo công thức: \(p = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_1}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
áp suất của khối khí.
nhiệt độ của khối khí.
khối lượng của khối khí.
số mol của khối khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
