Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: Một ống thủy tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên \(\left( {\rm{N}} \right)\) và vòi nhỏ có khóa \(\left( {\rm{k}} \right)\) ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Đo chiều dài của ống là \({L_0}\), mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là \({L_1}\) rồi nút kín ống (\({L_1} < {L_0}\)).
Bước 2: Mở khóa k để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được \({L_2}\).
Bước 3: Thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là \(D\) và \(g\) đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
a. Trong quá trình nước chảy ra ở vòi, lượng không khí trong ống thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
b. Khi nước đang chảy ra, áp suất khí trong ống không đổi.
c. Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khóa k thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.
d. Áp suất khí quyển tính theo công thức: \(p = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_1}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Theo đề bài: "nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác" ⇒ quá trình đẳng nhiệt.
⇒ a đúng.
b) Khi nước chảy ra, thể tích \(V\) của lượng khí phía trên tăng lên.
Theo định luật Boyle: pV = const ⇒ khi thể tích tăng thì áp suất p của lượng khí trong ống phải giảm dần. ⇒ b sai.
c) Nước ngừng chảy khi có sự cân bằng áp suất tại miệng vòi k. Tại điểm này, áp suất bên trong ống (gồm áp suất khí \({p_2}\) cộng với áp suất thủy tĩnh của cột nước \({L_2}\)) cân bằng với áp suất khí quyển \({p_0}\) bên ngoài.
⇒ c đúng.
d) Trạng thái 1: Thể tích khí \({V_1} = S\left( {{L_0} - {L_1}} \right)\), áp suất khí \({p_1} = {p_0}\) (do lúc đầu mở nút đổ nước vào rồi mới nút kín).
Trạng thái 2: Thể tích khí \({V_2} = S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\), áp suất khí \({p_2}\).
Điều kiện cân bằng tại đáy: \({p_0} = {p_2} + Dg{L_2} \Rightarrow {p_2} = {p_0} - Dg{L_2}\).
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Rightarrow {p_0}S\left( {{L_0} - {L_1}} \right) = \left( {{p_0} - Dg{L_2}} \right).S\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)
\( \Rightarrow {p_0}\left( {{L_1} - {L_2}} \right) = Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)\)
\( \Rightarrow {p_0} = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_2}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\)
⇒ d sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
b. Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
c. Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
d. Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng \(\sqrt 2 \) lần.
Lời giải
a) Vì ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đầu trên hở nên áp suất của khối khí bên trong (p) luôn cân bằng với áp suất khí quyển (\({p_0}\)) cộng với áp suất do trọng lượng của giọt acid gây ra.
Do giọt acid không đổi, áp suất khí quyển coi như không đổi nên áp suất khối khí trong suốt thí nghiệm là hằng số (quá trình đẳng áp).
⇒ a đúng.
b) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = {\rm{const}}\)
Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h . Ta có:
\(\frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{9,5}}{{25 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)
\(\frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{9,6}}{{30 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)
…..
\(\frac{{{h_9}}}{{{T_9}}} = \frac{{10,8}}{{65 + 273}} \approx 0,032\left( {{\rm{cm}}/{\rm{K}}} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{V}{T} = {\rm{const}} \Rightarrow \) phù hợp với định luật Charles.
\( \Rightarrow \) b đúng.
c) Tính chất dãy tỉ số bằng nhau \( \Rightarrow \frac{{{h_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{h_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}T}} = \frac{{{\rm{\Delta }}h}}{{{\rm{\Delta }}t}} \approx 0,032{\rm{\;cm}}/{\;^ \circ }{\rm{C}}\)
Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius \(\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng bằng nhau.
⇒ c sai.
d) Định luật Charles: \(\frac{V}{T} = \) const
Vì tiết diện ống không đổi nên thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h. Ta có:
Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp đôi ⇒ Nhiệt độ \(T\) tăng gấp đôi.
Tốc độ căn quân phương:
\({v_c} = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \) khi T tăng 2 lần thì \({v_c} \uparrow \sqrt 2 \)
⇒ d đúng.
Câu 2
a. Đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực S đến cực N.
b. Dòng điện qua đoạn PQ có chiều từ Q đến P.
c. Chiều dài và cường độ dòng điện qua PQ là L và I.Cảm ứng từ tính theo công thức:\(B = \frac{{{F_1} - {F_0}}}{{I.L}}\).
d. Từ trạng thái ban đầu, quay khung dây quanh trục chứa dây treo góc \(\alpha \) có \({\rm{cos}}\alpha = 0,6\) thì số chỉ của lực kế là \(F = 0,4{F_0} + 0,6{F_1}\).
Lời giải
a) Theo quy tắc ra bắc \(\left( {\rm{N}} \right)\) vào nam \(\left( {\rm{S}} \right) \Rightarrow \) đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực N đến cực S.
⇒ a sai.
b) Lúc đầu chưa có dòng điện thì \({F_0}\) bằng trọng lượng của khung \( \Rightarrow {F_0} = P\).
Lúc sau: \({F_1} = P + {F_t}\) (\({F_t}\) hướng xuống → số chỉ lực kế tăng).
Áp dụng quy tắc bàn tay trái → Dòng điện qua đoạn PQ có chiều từ P đến Q .
⇒ b sai.
c) Khi có dòng điện chạy qua thì lực từ: \({F_t} = {F_1} - {F_0} = BIL \Rightarrow B = \frac{{{F_1} - {F_0}}}{{IL}}\)
⇒ c đúng.
d) Ta có:
\({F_{t'}} = BIL{\rm{sin}}\left( {{{90}^0} - \alpha } \right) = \left( {{F_1} - {F_0}} \right){\rm{cos}}\alpha = 0,6{F_1} - 0,6{F_0}\)
Số chỉ của lực kế: \(F = P + {F_{t'}} = {F_0} + 0,6{F_1} - 0,6{F_0} = 0,4{F_0} + 0,6{F_1}\)
⇒ d đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).
b. Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.
c. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hóa hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.
d. Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
khối lượng riêng lớn hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất lớn hơn khí quyển bên ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



