Câu hỏi:

26/04/2026 538 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 27 & Câu 28:

Mặt Trời là nguồn năng lượng chính duy trì sự sống trên Trái Đất với công suất phát xạ trung bình khoảng \({4.10^{26}}{\rm{\;W}}\). Khoảng \(90{\rm{\% }}\) năng lượng này đến từ chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton xảy ra ở lõi Mặt Trời, theo phương trình: \(4{\rm{p}} \to \;_2^4{\rm{He}} + 2{\beta ^ + } + 2{\rm{v}}\). Mỗi phản ứng như vậy giải phóng khoảng \(26,7{\rm{MeV}}\) năng lượng, phần lớn dưới dạng động năng của các hạt sinh ra và một phần nhỏ dưới dạng neutrino v. Giả sử toàn bộ năng lượng từ Mặt Trời toả đều theo mọi hướng ra không gian dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino. Khoảng cách trung bình từ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất là khoảng \(1,{5.10^{11}}{\rm{\;m}}\).

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng \({\rm{x}}{.10^{26}}{\rm{\;J}}\). Tìm giá trị của x.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,6

Đáp án: 3,6

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:

\(E = 90\% .\mathcal{P}.t = 90\% {.4.10^{26}}.1 = 3,{6.10^{26}}\) J.

Vậy x = 3,6.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất nơi nhận được neutrino, trong mỗi giờ nhận được \({\rm{x}}{.10^{18}}\) neutrino từ quá trình này. Tìm giá trị của x.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,15

Đáp án: 2,15

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giờ bằng 3600.E (J)

Số phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton đã xảy ra trong mỗi giờ: \(N = \frac{{3600.E\;}}{{26,7.1,{{6.10}^{ - 13}}}}\)

Số hạt neutrino tạo thành: 2N

Năng lượng tỏa đều theo mọi hướng dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino với diện tích mặt cầu là \(S = 4\pi {R^2}\)

Số hạt neutrino nhận được trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất là:

\(\frac{{2N}}{S} = \frac{{2.3600.3,{{6.10}^{26}}\;}}{{26,7.1,{{6.10}^{ - 13}}.4\pi .{{\left( {1,{{5.10}^{11}}} \right)}^2}}} \approx 2,{15.10^{18}}\) hạt.

Vậy, x = 2,15.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Thể tích bình: \({V_{bình}} = \pi .\frac{{{d^2}}}{4}.h\)

Khi áp suất của khối khí trong bình bằng áp suất khí trong bóng thì quá trình bơm dừng lại. Do nhiệt độ của khối khí không đổi nên ta có:

\({p_1}.{V_{bình}} = {p_2}.\left( {{V_{bình}} + N.{V_{bóng}}} \right)\) \(N = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right).{V_{bình}}}}{{{p_2}.{V_{bóng}}}} = \frac{{\left( {17 - 1} \right).\pi .\frac{{21,{7^2}}}{4}.108}}{{1.1,{{5.10}^3}}} \approx 426\) bóng.

Câu 2

A.

Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).

Đúng
Sai
B.

Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).

Đúng
Sai
C.

Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

b) ĐÚNG

Theo phương trình Clapeyron ta có: \(pV = nRT\)

Suy ra, hằng số khí lí tưởng \(R = \frac{{pV}}{{nT}}\).

c) ĐÚNG

Ở điều kiện tiêu chuẩn, ta có: \(R = \frac{{pV}}{{nT}} = \frac{{101325.22,{{4.10}^{ - 3}}}}{{1.273}} \approx 8,31\) J/mol.K.

d) SAI

Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\) \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_1}.\frac{5}{4}{V_1}}}{{{T_2}}}\) \({T_2} = \frac{{15}}{8}{T_1}\).

Câu 3

A.

Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.

Đúng
Sai
B.

Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Đúng
Sai
C.

Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt bằng 277 K.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa cùng pha nhau.

B.

Độ lớn cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) tăng liên tục theo thời gian.

C.

Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa ngược pha nhau.

D.

Tại mỗi điểm trong không gian sóng điện từ truyền qua, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) luôn cùng phương với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.

B.

hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.

C.

một hạt nhân không bền phóng ra tia phóng xạ và chuyển thành hạt nhân khác.

D.

hai hạt nhân nặng tương tác với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Chiều của vectơ cảm ứng từ ngược chiều với chiều của đường sức từ.

B.

Đường sức từ luôn là đường thẳng.

C.

Các đường sức từ vẽ dày hơn tại nơi có từ trường mạnh hơn và vẽ thưa hơn tại nơi có từ trường yếu hơn.

D.

Các đường sức từ cắt nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP