Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
270 người thi tuần này 4.6 270 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Thể rắn.
Thể khí.
Thể lỏng và thể khí.
Thể lỏng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ 90 C lớn hơn nhiệt độ sôi (78 C) nên chất ở thể khí.
Câu 2/28
A. có hai loại hạt là proton và neutron.
B. có ba loại hạt là neutron, proton và electron.
C. có ba loại hạt là nucleon, electron và neutron.
D. chỉ có hạt neutron.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trong hạt nhân có hai loại hạt là proton và neutron.
Câu 3/28
2,24 lần.
1,12 lần.
1,21 lần.
2,68 lần.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có: \(\frac{̅{E}_{đ2}}{̅{E}_{đ1}}=\frac{{T}_{2}}{{T}_{1}}=\frac{63+273}{27+273}=1,12\) lần.
Câu 4/28
A. \({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{B}}}}{{\rm{S}}}\).
B. \({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{BS}}}}{{\sqrt 2 }}\).
C. \({\rm{E}} = \frac{{\omega {\rm{B}}}}{{\sqrt 2 {\rm{S}}}}\).
D. \({\rm{E}} = \omega {\rm{BS}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong vòng dây là:
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{BS\omega }}{{\sqrt 2 }}\).
Câu 5/28
Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Câu 6/28
A. Vị trí (1).
B. Vị trí (2).
C. Vị trí (3).
D. Vị trí (4).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Nam châm thử đặt tại một điểm trong từ trường có phương cân bằng trùng với tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó (loại số (1) và số (3)), chiều từ cực Nam (S) sang cực Bắc (N) cùng chiều đường sức từ (loại số (4)).
Câu 7/28
Nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Hơi nước đang ngưng tụ.
Nước đang đông đặc.
Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Sự hóa hơi là quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi).
Câu 8/28
giảm 50 J.
tăng 50 J.
giảm 40 J.
tăng 40 J.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Theo định luật I Nhiệt động lực học, ta có: \(∆U=A+Q=-120+160=40\) J.
Câu 9/28
Tránh lại gần những khu vực có điện thế nguy hiểm.
Đặt thiết bị điện ở nơi có nước để làm mát.
Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm sét.
Tuân thủ các biển báo an toàn điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Lúc đầu có chiều adcba lúc sau có chiều dabcd.
Lúc đầu có chiều dabcd lúc sau có chiều adcba.
Lúc đầu có chiều adcba lúc sau có chiều từ dabcd cuối cùng có chiều từ adcba.
Luôn có chiều từ dabcd.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Nhiệt độ, áp suất, thể tích.
Nhiệt độ, áp suất, khối lượng.
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, thể tích, khối lượng riêng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\(\;_{82}^{206}{\rm{\;Pb}}\).
\(\;_{92}^{238}{\rm{U}}\).
\(\;_4^9{\rm{Be}}\).
\(\;_{29}^{63}{\rm{Cu}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
khoảng thời gian để toàn bộ số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giờ.
số hạt nhân chất phóng xạ đó phân rã trong một giây.
khoảng thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.
một hạt nhân không bền phóng ra tia phóng xạ và chuyển thành hạt nhân khác.
hai hạt nhân nặng tương tác với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}}} + {{\rm{U}}_1}\).
\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_1}}}{\rm{.}}{{\rm{U}}_1}\).
\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}}}.{{\rm{U}}_1}\).
\({{\rm{U}}_2} = \frac{{{{\rm{N}}_1}}}{{{{\rm{U}}_1}}}.{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Chiều của vectơ cảm ứng từ ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Đường sức từ luôn là đường thẳng.
Các đường sức từ vẽ dày hơn tại nơi có từ trường mạnh hơn và vẽ thưa hơn tại nơi có từ trường yếu hơn.
Các đường sức từ cắt nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa cùng pha nhau.
Độ lớn cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) tăng liên tục theo thời gian.
Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa ngược pha nhau.
Tại mỗi điểm trong không gian sóng điện từ truyền qua, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) luôn cùng phương với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).
Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).
Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).
Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.
Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc.
Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt bằng 277 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




