khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 830 Lưu

Cho 1 mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) có đồ thị như hình vẽ, hai đường cong là hai đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\) và \({{\rm{T}}_2}\). Biết ở điều kiện tiêu chuẩn \({0^ \circ }{\rm{C}}\) và 1 atm, khối khí có thể tích 22,4 lít. Lấy \(1{\rm{\;atm}} = 101325{\rm{\;Pa}}\).

A.

Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).

Đúng
Sai
B.

Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).

Đúng
Sai
C.

Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).

b) ĐÚNG

Theo phương trình Clapeyron ta có: \(pV = nRT\)

Suy ra, hằng số khí lí tưởng \(R = \frac{{pV}}{{nT}}\).

c) ĐÚNG

Ở điều kiện tiêu chuẩn, ta có: \(R = \frac{{pV}}{{nT}} = \frac{{101325.22,{{4.10}^{ - 3}}}}{{1.273}} \approx 8,31\) J/mol.K.

d) SAI

Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\) \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_1}.\frac{5}{4}{V_1}}}{{{T_2}}}\) \({T_2} = \frac{{15}}{8}{T_1}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là B

Thể tích bình: \({V_{bình}} = \pi .\frac{{{d^2}}}{4}.h\)

Khi áp suất của khối khí trong bình bằng áp suất khí trong bóng thì quá trình bơm dừng lại. Do nhiệt độ của khối khí không đổi nên ta có:

\({p_1}.{V_{bình}} = {p_2}.\left( {{V_{bình}} + N.{V_{bóng}}} \right)\) \(N = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right).{V_{bình}}}}{{{p_2}.{V_{bóng}}}} = \frac{{\left( {17 - 1} \right).\pi .\frac{{21,{7^2}}}{4}.108}}{{1.1,{{5.10}^3}}} \approx 426\) bóng.

Lời giải

Đáp án:

3,6

Đáp án: 3,6

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:

\(E = 90\% .\mathcal{P}.t = 90\% {.4.10^{26}}.1 = 3,{6.10^{26}}\) J.

Vậy x = 3,6.

Câu 3

A.

Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.

Đúng
Sai
B.

Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Đúng
Sai
C.

Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt bằng 277 K.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa cùng pha nhau.

B.

Độ lớn cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) tăng liên tục theo thời gian.

C.

Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa ngược pha nhau.

D.

Tại mỗi điểm trong không gian sóng điện từ truyền qua, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) luôn cùng phương với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP