Cho 1 mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) có đồ thị như hình vẽ, hai đường cong là hai đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\) và \({{\rm{T}}_2}\). Biết ở điều kiện tiêu chuẩn \({0^ \circ }{\rm{C}}\) và 1 atm, khối khí có thể tích 22,4 lít. Lấy \(1{\rm{\;atm}} = 101325{\rm{\;Pa}}\).

Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).
Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).
Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).
Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Quảng Ninh !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
b) ĐÚNG
Theo phương trình Clapeyron ta có: \(pV = nRT\)
Suy ra, hằng số khí lí tưởng \(R = \frac{{pV}}{{nT}}\).
c) ĐÚNG
Ở điều kiện tiêu chuẩn, ta có: \(R = \frac{{pV}}{{nT}} = \frac{{101325.22,{{4.10}^{ - 3}}}}{{1.273}} \approx 8,31\) J/mol.K.
d) SAI
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\) \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{\frac{3}{2}{p_1}.\frac{5}{4}{V_1}}}{{{T_2}}}\) \({T_2} = \frac{{15}}{8}{T_1}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thể tích bình: \({V_{bình}} = \pi .\frac{{{d^2}}}{4}.h\)
Khi áp suất của khối khí trong bình bằng áp suất khí trong bóng thì quá trình bơm dừng lại. Do nhiệt độ của khối khí không đổi nên ta có:
\({p_1}.{V_{bình}} = {p_2}.\left( {{V_{bình}} + N.{V_{bóng}}} \right)\) \(N = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right).{V_{bình}}}}{{{p_2}.{V_{bóng}}}} = \frac{{\left( {17 - 1} \right).\pi .\frac{{21,{7^2}}}{4}.108}}{{1.1,{{5.10}^3}}} \approx 426\) bóng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,6
Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:
\(E = 90\% .\mathcal{P}.t = 90\% {.4.10^{26}}.1 = 3,{6.10^{26}}\) J.
Vậy x = 3,6.
Câu 3
Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.
Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc.
Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt bằng 277 K.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Vị trí (1).
B. Vị trí (2).
C. Vị trí (3).
D. Vị trí (4).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Chiều của vectơ cảm ứng từ ngược chiều với chiều của đường sức từ.
Đường sức từ luôn là đường thẳng.
Các đường sức từ vẽ dày hơn tại nơi có từ trường mạnh hơn và vẽ thưa hơn tại nơi có từ trường yếu hơn.
Các đường sức từ cắt nhau.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

