khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 648 Lưu

Năm 1911, Rutherford thực hiện thí nghiệm tán xạ alpha (\(\alpha \)) trên lá vàng rất mỏng có sơ đồ như hình vẽ. Kết quả cho thấy, hầu hết các hạt \(\alpha \) xuyên qua lá vàng, một số ít bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết nào sau đây?

A.

Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

B.

Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.

C.

Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.

D.

Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Trước thí nghiệm của Rutherford, mô hình nguyên tử của Thomson cho rằng nguyên tử là một khối điện dương đặc, trong đó các electron phân bố đều. Nếu mô hình này đúng, các hạt \(\alpha \) sẽ dễ dàng xuyên thẳng qua màng vàng mà hầu như không bị lệch hướng. Tuy nhiên, việc một số hạt \(\alpha \) bị lệch góc lớn hoặc bật ngược trở lại đã chứng minh sự tồn tại của một hạt nhân dày đặc mang điện dương, qua đó bác bỏ mô hình của Thomson

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Ban đầu ba viên bi có cùng nhiệt độ. Khi bỏ vào cốc nước nóng đến khi cân bằng nhiệt, cả ba viên bi sẽ đạt cùng một nhiệt độ cuối. Do đó, độ biến thiên nhiệt độ \({\rm{\Delta }}t\) của ba viên bi là như nhau.

Gọi khối lượng của viên bi nhôm là \({m_2} = m\).

Theo giả thiết \({m_1} = 2{m_2} = {m_3}\), ta có:

Khối lượng viên bi sắt: \({m_1} = 2m\).

Khối lượng viên bi đồng: \({m_3} = 2m\).

Nhiệt lượng mà mỗi viên bi thu vào được tính bằng:

Viên bi sắt: \({Q_1} = {m_1}{c_{sat}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,46.{\rm{\Delta }}t = 0,92m{\rm{\Delta }}t\).

Viên bi nhôm: \({Q_2} = {m_2}{c_{nhom}}{\rm{\Delta }}t = m.0,88.{\rm{\Delta }}t = 0,88m{\rm{\Delta }}t\).

Viên bi đồng: \({Q_3} = {m_3}{c_{d{\rm{o}}ng}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,38.{\rm{\Delta }}t = 0,76m{\rm{\Delta }}t\).

So sánh các hệ số, ta thấy: \(0,92 > 0,88 > 0,76 \Rightarrow {Q_1} > {Q_2} > {Q_3}\).

Vậy viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.

Câu 2

a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Ở bước 1 , khi chưa đóng khóa k , hệ thống chưa được cấp nhiệt và đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì vậy, nhiệt độ ban đầu của nước \({t_0}\) mà nhiệt kế đo được cũng chính là nhiệt độ của môi trường.

⇒ a đúng.

b) Khi đóng khóa k, dòng điện làm điện trở nóng lên, nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước làm nhiệt độ nước tăng. Vì nhiệt độ của nước lúc này lớn hơn nhiệt độ môi trường ( \(t > {t_0}\) ), nước sẽ tiếp tục truyền nhiệt ra môi trường.

⇒ b đúng.

c) Quá trình đạt "nhiệt độ ổn định" có nghĩa là đã ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lượng nhiệt mà nước nhận vào từ điện trở mỗi giây bằng đúng lượng nhiệt mà nước tản ra môi trường mỗi giây.

⇒ Công suất tỏa nhiệt của điện trở bằng công suất tản nhiệt của nước.

⇒ c đúng.

d) Nhận định ban đầu của nhóm học sinh là: Công suất tản nhiệt tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ, tức là \({P_{{\rm{tan}}}} = k.\left( {t - {t_0}} \right)\) (với \(k\) là một hằng số).

Theo ý c, ở trạng thái ổn định, công suất điện cung cấp P bằng công suất tản nhiệt \({P_{{\rm{tan\;}}}}\),

Do đó ta có phương trình: \(P = k.\left( {t - {t_0}} \right) = k.{\rm{\Delta }}t\).

⇒ Mối liên hệ giữa \({\rm{\Delta }}t\) và P là hàm bậc nhất dạng \(y = a.x\), có đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

⇒ d đúng.

Câu 3

a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai

b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.

Đúng
Sai

c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.

Đúng
Sai

d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

positron \(\left( {\;_1^0e} \right)\).

B.

proton \(\left( {\;_1^1H} \right)\).

C.

electron \(\left( {\;_{ - 1}^0e} \right)\).

D.

alpha \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP