Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển \({p_0} = 760{\rm{mmHg}}\), khối lượng mol của không khí là \(29{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\). Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ \(t\) trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao \({\rm{\Delta }}h\) của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ \(U\), thu được kết quả theo bảng dưới:

Tỉ số \({\rm{p}}/{\rm{T}}\) trung bình sau các lần đo ở trên là \(3,3{\rm{mmHg}}/{\rm{K}}\).
Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ \({40^ \circ }{\rm{C}}\) là 944 mmHg.
Khối lượng không khí trong bình A là 4,3 gam. Lấy \({\rm{R}} = 62,36{\rm{mmHg}}.{\rm{l}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\).
Vì thể tích ống dẫn khí rất nhỏ nên có thể coi thể tích khí không đổi.
Quảng cáo
Trả lời:
a) SAI
Ta có nhiệt độ tuyệt đối \(T = t + 273\). Lập tỉ số \(\frac{p}{T}\) cho 5 lần đo:
Lần 1: \(\frac{{760 + 152}}{{25 + 273}} \approx 3,06\)
Lần 2: \(\frac{{760 + 159}}{{32 + 273}} \approx 3,01\)
Lần 3: \(\frac{{760 + 184}}{{40 + 273}} \approx 3,02\)
Lần 4: \(\frac{{760 + 218}}{{50 + 273}} \approx 3,03\)
Lần 5: \(\frac{{760 + 256}}{{62 + 273}} \approx 3,03\)
Trung bình tỉ số \(\frac{p}{T}\) vào khoảng \(3,03{\rm{mmHg}}/{\rm{K}}\) (Sai)
b) ĐÚNG
Tại nhiệt độ \({40^ \circ }{\rm{C}}\) (Lần đo 3), độ chênh lệch cột thủy ngân là \({\rm{\Delta }}h = 184{\rm{\;mm}}\). Áp suất khí trong bình là: \(p = {p_0} + {\rm{\Delta }}h = 760 + 184 = 944{\rm{mmHg}}\)
c) SAI
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng \(pV = \frac{m}{\mu }RT\),
ta có công thức tính khối lượng: \(m = \frac{{pV\mu }}{{RT}}\).
Lấy dữ liệu ở lần đo thứ 3 để tính thử:
\(m = \frac{{944.3,5.29}}{{62,36.\left( {40 + 273} \right)}} \approx 4,91{\rm{\;g}}\)
d) ĐÚNG
Trong thiết kế của nhiệt kế khí đẳng tích, ống dẫn khí cần có thể tích rất nhỏ so với bình chứa (bình A). Việc này giúp giảm thiểu sai số, lượng khí nằm ngoài khu vực kiểm soát nhiệt độ (bình B) là không đáng kể, do đó hoàn toàn có thể coi thể tích tổng cộng của lượng khí đang xét là không thay đổi trong suốt quá trình đun nóng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Từ đồ thị, trục tung biểu diễn từ thông \({\rm{\Phi }}\left( {{\rm{Wb}}} \right)\) và trục hoành biểu diễn thời gian \(t\left( {\rm{s}} \right)\). Đường nét đứt ngang ở mốc 0,6 ứng với 2 ô ly, nên 1 ô ly tương ứng với \(0,3{\rm{\;Wb}}\). Đường thẳng biểu diễn từ thông bắt đầu từ đỉnh trục tung (3 ô ly) tức là \({{\rm{\Phi }}_1} = 0,9{\rm{\;Wb}}\).
Trục hoành có mốc 0,1 s tương ứng với 1 ô ly. Đồ thị cắt trục hoành (từ thông giảm về 0) tại vị trí 3 ô ly, tức là ở thời điểm \(t = 0,3{\rm{s}}\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong khung dây:
\({e_c} = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{0 - 0,9}}{{0,3 - 0}}} \right| = 3{\rm{\;V}}\).
Cường độ dòng điện chạy trong khung dây: \(I = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{3}{5} = 0,6{\rm{\;A}}\).
Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây trong toàn bộ thời gian \({\rm{\Delta }}t = 0,3{\rm{s}}\) là:
\(Q = {I^2}.R.{\rm{\Delta }}t = 0,{6^2}.5.0,3 = 0,54{\rm{\;J}}\).
Đổi sang đơn vị miliJoule (mJ): \(Q = 540{\rm{mJ}}\).
Đáp án: 540
Câu 2
Kích thích hệ miễn dịch của bệnh nhân.
Làm giảm đau nhức của bệnh nhân.
Tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của tế bào.
Phá hủy tế bào ung thư bằng bức xạ.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Trong y học, phương pháp xạ trị sử dụng bức xạ ion hóa có năng lượng cao phát ra từ các đồng vị phóng xạ (như tia gamma của \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{60}}\) ) chiếu trực tiếp vào khối u để tiêu diệt, phá hủy các tế bào ung thư.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 87 proton.
B. 89 proton.
C. 88 proton.
D. 225 proton.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nhiễm điện do cọ xát.
B. hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. nhiễm điện do cảm ứng.
D. hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
proton và neutron.
neutron và electron.
proton và electron.
proton, neutron và electron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

