Câu hỏi:

26/04/2026 119 Lưu

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự biến thiên của từ thông qua tiết diện của một cuộn dây dẫn phẳng theo thời gian. Biết từ thông qua tiết diện của cuộn dây dẫn biến đổi chỉ do độ lớn cảm ứng từ của từ trường thay đổi và từ trường này có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng cuộn dây. Biết tiết diện của cuộn dây là \({50.10^{ - 4}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) và cuộn dây có 200 vòng dây. Độ lớn cực đại của cảm ứng từ bằng bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5

Từ đồ thị, ta thấy giá trị cực đại của từ thông là \({{\rm{\Phi }}_0} = 5{\rm{Wb}}\).

Vì các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng cuộn dây nên góc giữa vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng cuộn dây là \(\alpha = {0^0} \Rightarrow {\rm{cos}}\left( {{0^0}} \right) = 1\).

Ta có: \({{\rm{\Phi }}_0} = N.{B_0}.S \Rightarrow {B_0} = \frac{{{{\rm{\Phi }}_0}}}{{N.S}}\)

Thay số: \({B_0} = \frac{5}{{{{200.50.10}^{ - 4}}}} = 5\left( T \right)\)

Đáp án: 5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

b) Khi K đóng, mạch kín, có dòng điện chạy qua thanh nhôm AB. Dựa vào kí hiệu của nguồn điện, dòng điện đi ra từ cực dương, qua khóa K, qua biến trở, ampe kế rồi đến đầu A của thanh nhôm. Do đó, dòng điện chạy trong thanh nhôm có chiều từ A đến B.

Để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm, một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên, bộ thí nghiệm gồm có: nguồn điện không đổi có suất điện động là E, điện trở trong r, khóa (ảnh 2)

Đường sức từ bên ngoài nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam, nên véc tơ cảm ứng từ \(\vec B\) có chiều từ phải sang trái.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ \(\vec F\) tác dụng lên thanh nhôm AB có chiều hướng thẳng đứng lên trên.

\( \Rightarrow \) b đúng.

a) Công thức tính độ lớn lực từ tác dụng lên thanh nhôm là \(F = B.I.l\). Khi điều chỉnh biến trở để số chỉ ampe kế (cường độ dòng điện I) tăng lên, thì độ lớn lực từ \(F\) cũng phải tăng lên tỉ lệ thuận.

⇒ a sai.

c) Theo định luật III Newton, thanh nhôm chịu tác dụng của lực từ hướng lên trên thì nam châm sẽ chịu tác dụng của một phản lực từ thanh nhôm có cùng độ lớn nhưng ngược chiều (hướng xuống dưới).

Khi K mở, không có dòng điện, số chỉ của cân là \({m_1}\), ta có: \(P = {m_1}.g\).

Khi K đóng, lực tác dụng lên mặt cân điện tử bao gồm trọng lực của nam châm và phản lực từ do thanh nhôm đè xuống. Số chỉ của cân lúc này là \({m_2}\), tương ứng với tổng lực ép:

\({F_{ep}} = P + {F_{tu}} = {m_1}.g + {F_{tu}} = {m_2}.g\).

Vì lực từ \({F_{tu}} > 0\) nên \({m_2}.g > {m_1}.g\), suy ra \({m_2} > {m_1}\).

⇒ c sai.

d) Từ phương trình lực ép ở trên, ta rút ra được độ lớn lực từ:

\({F_{tu}} = {m_2}.g - {m_1}.g = \left( {{m_2} - {m_1}} \right).g\).

Mặt khác, công thức tính lực từ là \({F_{tu}} = B.I.l\).

Cường độ dòng điện trong mạch được tính theo định luật Ohm cho toàn mạch:

\(I = \frac{E}{{R + {R_b} + r}}\).

Thay biểu thức của I vào công thức lực từ, ta có: \(\left( {{m_2} - {m_1}} \right).g = B.\frac{E}{{R + {R_b} + r}}.l\).

\( \Rightarrow B = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)\left( {R + {R_b} + r} \right)g}}{{E.l}}\)

⇒ d đúng.

Lời giải

Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), ta có tỉ số: \(\frac{{{N_{0A}}}}{{{N_{0B}}}} = 7\).

Tại thời điểm \(t = 2{\rm{h}}\), số hạt nhân còn lại của hai đồng vị là:

\({N_A} = {N_{0A}}{.2^{ - \frac{t}{{{T_A}}}}} = {N_{0A}}{.2^{ - \frac{2}{{0,5}}}} = {N_{0A}}{.2^{ - 4}}\)

\({N_B} = {N_{0B}}{.2^{ - \frac{t}{{{T_B}}}}} = {N_{0B}}{.2^{ - \frac{2}{{{T_B}}}}}\)

Tỉ số hạt nhân ở thời điểm \(t = 2h\) là:

\(\frac{{{N_A}}}{{{N_B}}} = \frac{{{N_{0A}}{{.2}^{ - 4}}}}{{{N_{0B}}{{.2}^{ - \frac{2}{{{T_B}}}}}}} = \frac{{{N_{0A}}}}{{{N_{0B}}}} \times {2^{\frac{2}{{{T_B}}} - 4}}\)

Theo đề bài, tại \(t = 2{\rm{\;h}}\) thì \(\frac{{{N_A}}}{{{N_B}}} = 1\). Thay \(\frac{{{N_{0A}}}}{{{N_{0B}}}} = 7\) vào, ta được:

\(7 \times {2^{\frac{2}{{{T_B}}} - 4}} = 1 \Rightarrow {2^{\frac{2}{{{T_B}}} - 4}} = \frac{1}{7}\)

Lấy logarit cơ số 2 hai vế:

\(\frac{2}{{{T_B}}} - 4 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{1}{7}} \right) = - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( 7 \right)\)

\( \Rightarrow \frac{2}{{{T_B}}} = 4 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( 7 \right) \approx 4 - 2,80735 = 1,19265\)

Chu kì bán rã của đồng vị B là:

\({T_B} = \frac{2}{{1,19265}} \approx 1,68\left( {\rm{h}} \right)\)

Đáp án: 1,68

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Thời gian để bình đun lượng nước trên từ \({20^ \circ }{\rm{C}}\) lên đến mức ngắt điện \(\left( {{{70}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) là khoảng 33 phút (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

b. Thiết bị chống giật ELCB (thường được tích hợp trên dây nguồn hoặc trong bình) có tác dụng tự động ngắt kết nối điện khi phát hiện dòng điện rò rỉ, giúp bảo vệ tính mạng người sử dụng.

Đúng
Sai

c. Theo định luật bảo toàn năng lượng, toàn bộ điện năng mà thanh đốt của bình tiêu thụ đều được chuyển hóa thành nhiệt lượng làm nóng lượng nước trong bình.

Đúng
Sai

d. Để tiết kiệm điện năng tối đa vào mùa đông, người dùng nên bật bình nóng lạnh liên tục 24/24 giờ để nước luôn nóng, tránh việc bình phải tốn nhiều điện năng để đun lại nước lạnh từ đầu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Khối khí nén đẳng áp từ trạng thái (2) sang trạng thái (3).

Đúng
Sai
B.

Sau khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí tăng lên.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) lớn hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3).

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là \({275^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP