khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 586 Lưu

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện hai đẳng quá trình biến đổi trạng thái liên tiếp như hình vẽ. Gọi \({t_1}\) và \({t_3}\) lần lượt là nhiệt độ (tính bằng oC) của khối khí ở trạng thái (1) và trạng thái (3). Biết rằng \({t_1} = {387^ \circ }{\bf{C}}.\)

A.

Khối khí nén đẳng áp từ trạng thái (2) sang trạng thái (3).

Đúng
Sai
B.

Sau khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí tăng lên.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) lớn hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3).

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là \({275^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đồ thị, ta đọc được các thông số trạng thái:

Trạng thái (1): \({p_1} = 3,6atm;{V_1} = 2l\). Nhiệt độ \({T_1} = {t_1} + 273 = 387 + 273 = 660K\).

Trạng thái (2): \({V_2} = 4,8l;{p_2} = 1,5atm\).

Quá trình (1) sang (2): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}{V_1} = 3,6.2 = 7,2}\\{{p_2}{V_2} = 1,5.4,8 = 7,2}\end{array}} \right.\)

Vì \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) nên quá trình từ (1) sang (2) là quá trình giãn nở đẳng nhiệt

Suy ra \({T_2} = {T_1} = 660K\).

Trạng thái (3): \({p_3} = 1,5{\rm{\;atm}};{V_3} = 2l\).

Quá trình từ (2) sang (3) là quá trình biến đổi ở áp suất không đổi (\({p_2} = {p_3} = 1,5atm\)), thể tích giảm từ 4,8l xuống \(2l\).

a) Đúng.

Từ (2) sang (3) áp suất giữ nguyên ở mức \(1,5{\rm{\;atm}}\) và thể tích giảm, nên đây là quá trình nén đẳng áp.

b) Sai.

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí giảm từ 3,6atm xuống 1,5atm.

c) Đúng.

Trong quá trình nén đẳng áp từ (2) sang (3), vì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối nên khi thể tích giảm thì nhiệt độ cũng giảm, tức là \({T_3} < {T_2}\). Mà \({T_2} = {T_1}\) nên suy ra \({T_1} > {T_3}\).

d) Sai.

Áp dụng định luật Charles cho quá trình đẳng áp (2) sang (3):

\(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{4,8}}{{660}} = \frac{2}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = 275{\rm{\;K}} = {2^{\rm{o}}}{\bf{C}}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

b) Khi K đóng, mạch kín, có dòng điện chạy qua thanh nhôm AB. Dựa vào kí hiệu của nguồn điện, dòng điện đi ra từ cực dương, qua khóa K, qua biến trở, ampe kế rồi đến đầu A của thanh nhôm. Do đó, dòng điện chạy trong thanh nhôm có chiều từ A đến B.

Để xác định cảm ứng từ B trong lòng của nam châm, một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên, bộ thí nghiệm gồm có: nguồn điện không đổi có suất điện động là E, điện trở trong r, khóa (ảnh 2)

Đường sức từ bên ngoài nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam, nên véc tơ cảm ứng từ \(\vec B\) có chiều từ phải sang trái.

Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được lực từ \(\vec F\) tác dụng lên thanh nhôm AB có chiều hướng thẳng đứng lên trên.

\( \Rightarrow \) b đúng.

a) Công thức tính độ lớn lực từ tác dụng lên thanh nhôm là \(F = B.I.l\). Khi điều chỉnh biến trở để số chỉ ampe kế (cường độ dòng điện I) tăng lên, thì độ lớn lực từ \(F\) cũng phải tăng lên tỉ lệ thuận.

⇒ a sai.

c) Theo định luật III Newton, thanh nhôm chịu tác dụng của lực từ hướng lên trên thì nam châm sẽ chịu tác dụng của một phản lực từ thanh nhôm có cùng độ lớn nhưng ngược chiều (hướng xuống dưới).

Khi K mở, không có dòng điện, số chỉ của cân là \({m_1}\), ta có: \(P = {m_1}.g\).

Khi K đóng, lực tác dụng lên mặt cân điện tử bao gồm trọng lực của nam châm và phản lực từ do thanh nhôm đè xuống. Số chỉ của cân lúc này là \({m_2}\), tương ứng với tổng lực ép:

\({F_{ep}} = P + {F_{tu}} = {m_1}.g + {F_{tu}} = {m_2}.g\).

Vì lực từ \({F_{tu}} > 0\) nên \({m_2}.g > {m_1}.g\), suy ra \({m_2} > {m_1}\).

⇒ c sai.

d) Từ phương trình lực ép ở trên, ta rút ra được độ lớn lực từ:

\({F_{tu}} = {m_2}.g - {m_1}.g = \left( {{m_2} - {m_1}} \right).g\).

Mặt khác, công thức tính lực từ là \({F_{tu}} = B.I.l\).

Cường độ dòng điện trong mạch được tính theo định luật Ohm cho toàn mạch:

\(I = \frac{E}{{R + {R_b} + r}}\).

Thay biểu thức của I vào công thức lực từ, ta có: \(\left( {{m_2} - {m_1}} \right).g = B.\frac{E}{{R + {R_b} + r}}.l\).

\( \Rightarrow B = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)\left( {R + {R_b} + r} \right)g}}{{E.l}}\)

⇒ d đúng.

Câu 2

A.

Sự tổng hợp hạt nhân chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao nên phản ứng này còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.

Đúng
Sai
B.

Tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.

Đúng
Sai
C.

Năng lượng toả ra khi \(0,01{\rm{\;mol}}\) \(\;_1^2{\rm{H}}\) được tổng hợp hoàn toàn xấp xỉ là \(2,{408.10^{22}}{\rm{MeV}}\).

Đúng
Sai
D.

Năng lượng toả ra khi \(0,01{\rm{\;mol}}\) \({\rm{\;}}_1^2{\rm{H}}\) được tổng hợp hoàn toàn từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn LED tuýp dài \(1,2{\rm{mum}}\) có công suất 18 W trong thời gian khoảng 6,79 năm (lấy số ngày trong 1 năm là 365 ngày).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn cần nhiệt độ cực kì cao để các hạt nhân có đủ động năng thắng lực đẩy Coulomb, nên gọi là phản ứng nhiệt hạch.

b) Sai.

Phản ứng toả năng lượng nên tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng (do có sự hụt khối lượng chuyển hóa thành năng lượng toả ra).

c) Sai.

Số hạt nhân \(\;_1^2H\) có trong \(0,01{\rm{\;mol}}\) là:

\(N = n.{N_A} = 0,01.6,{022.10^{23}} = 6,{022.10^{21}}\) hạt.

Theo phương trình phản ứng, cứ 2 hạt nhân \(\;_1^2H\) tham gia tổng hợp thì toả ra năng lượng \(Q = 4MeV\).

Số phản ứng xảy ra là: \({N_{pu}} = \frac{N}{2} = 3,{011.10^{21}}\) phản ứng.

Tổng năng lượng toả ra là: \(E = {N_{pu}}.Q = 3,{011.10^{21}}.4 = 1,{2044.10^{22}}{\rm{MeV}}\)

d) Sai.

Đổi năng lượng thực tế toả ra sang đơn vị Jun:

\(E = 1,{2044.10^{22}}.1,{6.10^{ - 13}} \approx 1,{927.10^9}J\).

Thời gian thắp sáng bóng đèn là:

\(t = \frac{E}{P} = \frac{{1,{{927.10}^9}}}{{18}} \approx 107055555s\).

Đổi thời gian ra năm (với 1 năm \( = 365.24.3600 = 31536000{\rm{\;s}}\)):

\(t = \frac{{107055555}}{{31536000}} \approx 3,39\) năm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP