Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số, trong mỗi trường hợp sau:
a) \[Ag + C{l_2} \to AgCl\] b) \[C{O_2} + C \to CO\]
Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số, trong mỗi trường hợp sau:
a) \[Ag + C{l_2} \to AgCl\] b) \[C{O_2} + C \to CO\]
Quảng cáo
Trả lời:
a) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[Ag\] và \[C{l_2}\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\])
\[xAg + yC{l_2} \to AgCl\]
Cân bằng số nguyên tử \[Ag\] và số nguyên tử \[C{l_2}\] ở hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2y = 1\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[x = 1\] và \[y = \frac{1}{2}\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
\[2Ag + \frac{1}{2}C{l_2} \to AgCl\]
Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được
\[4Ag + C{l_2} \to 2AgCl\]
b) Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[C{O_2}\] và \[C\] trong phương trình hóa học (\[x,y \in \mathbb{R}\]) \[xC{O_2} + yC \to CO\]
Cân bằng số nguyên tử \[C\] và số nguyên tử \[O\] ở hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[x = \frac{1}{2}\] và \[y = \frac{1}{2}\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có
\[\frac{1}{2}C{O_2} + \frac{1}{2}C \to CO\]
Nhân hai vế của phương trình hóa học với \[2\], ta được:
\[C{O_2} + C \to 2CO\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số có hai chữ số là: \(\overline {ab} \)
Ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 11\\10b + a - (10a + b) = 27\end{array} \right.\,\,\, \Rightarrow \,\,\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 7\end{array} \right.\)
Số cần tìm là \(47\).
Lời giải
|
a. Điều kiện \[x,y \ne 0\]. Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\]. |
b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne - 2y;y \ne - 2x} \right)\] Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\] Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\] |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.