Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Sustainable Health: Lasting Habits for Life
Do you wish to boost your vitality and maintain long-term wellness? True health is not achieved through drastic changes but through steady, conscious effort. Even minor improvements in diet, exercise, or mindset can prevent a (1) ______ of chronic health issues.
Smart tips for sustainable living
· Nourish your body wisely: Choose seasonal produce, lean proteins, and whole grains. (2) ______ excessive salt intake and limit refined sugar and ultra-processed snacks to protect your cardiovascular health.
· Stay active: Whether you prefer hiking, cycling, or swimming, find an activity you enjoy and (3) ______ it regularly to sustain your motivation.
· Protect your rest: Sufficient, high-quality sleep allows your body to recover and your mind to remain sharp.
· Avoid harmful habits: Smoking and heavy drinking increase the risk of preventable (4) ______ that can shorten your lifespan.
Building healthier habits can be challenging, (5) ______ with persistence and the right mindset, the results are life-changing.
So take the initiative - (6) ______ your loved ones to join you in making health a shared priority!
Even minor improvements in diet, exercise, or mindset can prevent a (1) ______ of chronic health issues.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Sustainable Health: Lasting Habits for Life
Do you wish to boost your vitality and maintain long-term wellness? True health is not achieved through drastic changes but through steady, conscious effort. Even minor improvements in diet, exercise, or mindset can prevent a (1) ______ of chronic health issues.
Smart tips for sustainable living
· Nourish your body wisely: Choose seasonal produce, lean proteins, and whole grains. (2) ______ excessive salt intake and limit refined sugar and ultra-processed snacks to protect your cardiovascular health.
· Stay active: Whether you prefer hiking, cycling, or swimming, find an activity you enjoy and (3) ______ it regularly to sustain your motivation.
· Protect your rest: Sufficient, high-quality sleep allows your body to recover and your mind to remain sharp.
· Avoid harmful habits: Smoking and heavy drinking increase the risk of preventable (4) ______ that can shorten your lifespan.
Building healthier habits can be challenging, (5) ______ with persistence and the right mindset, the results are life-changing.
So take the initiative - (6) ______ your loved ones to join you in making health a shared priority!
Even minor improvements in diet, exercise, or mindset can prevent a (1) ______ of chronic health issues.
Quảng cáo
Trả lời:
Cụm danh từ “chronic health issues” là danh từ đếm được số nhiều → cần điền một từ chỉ số lượng phù hợp.
A. range → phù hợp, vì cấu trúc “a range of” mang nghĩa “một loạt”, thường dùng để chỉ sự đa dạng của sự vật, nhiều loại khác nhau
B. lots → không phù hợp, vì “lots” không đi sau mạo từ “a”
C. great deal → không phù hợp, vì nó chỉ đi với danh từ không đếm được
D. plenty of → không phù hợp, vì “plenty of” không đi sau mạo từ “a”
Chọn A.
→ Even minor improvements in diet, exercise, or mindset can prevent a range of chronic health issues. (Ngay cả những cải thiện nhỏ trong chế độ ăn uống, việc tập luyện hay cách suy nghĩ cũng có thể ngăn ngừa một loạt các vấn đề sức khỏe mãn tính.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Choose seasonal produce, lean proteins, and whole grains. (2) ______ excessive salt intake and limit refined sugar and ultra-processed snacks to protect your cardiovascular health.
A. Avoid (v): tránh, ngăn ngừa
B. Conserve (v): bảo tồn
C. Deny (v): phủ nhận
D. Refuse (v): từ chối
Dựa vào ngữ cảnh, chọn A.
→ Avoid excessive salt intake and limit refined sugar and ultra-processed snacks to protect your cardiovascular health. (Tránh tiêu thụ quá nhiều muối và hạn chế đường tinh luyện cũng như các món ăn vặt siêu chế biến để bảo vệ sức khỏe tim mạch của bạn.)
Câu 3:
Whether you prefer hiking, cycling, or swimming, find an activity you enjoy and (3) ______ it regularly to sustain your motivation.
Ta cần điền một cụm động từ cố định (phrasal verb) để nói về các hoạt động thể chất như đi bộ đường dài, đạp xe, bơi lội; hơn nữa, ta còn thấy trong ngữ cảnh câu là một lời khuyên.
A. come over (phr. v): ghé chơi, tạt qua
B. take up (phr. v): bắt đầu một thói quen, sở thích hoặc môn thể thao nào đó
C. bring about (phr. v): gây ra, dẫn đến
D. keep out (phr. v): ngăn không cho vào
Chọn B.
→ Whether you prefer hiking, cycling, or swimming, find an activity you enjoy and take up it regularly to sustain your motivation. (Dù bạn thích đi bộ đường dài, đạp xe hay bơi lội, hãy tìm một hoạt động mà bạn yêu thích và bắt đầu thực hiện thường xuyên để duy trì động lực.)
Câu 4:
· Avoid harmful habits: Smoking and heavy drinking increase the risk of preventable (4) ______ that can shorten your lifespan.
· Avoid harmful habits: Smoking and heavy drinking increase the risk of preventable (4) ______ that can shorten your lifespan.
A. conditions: những điều kiện, các tình trạng bệnh lý (thường dùng trong lĩnh vực y khoa)
B. pains: những cơn đau, thường dùng để nói về triệu chứng
C. injuries: những chấn thương, thường do tác động vật lý từ bên ngoài
D. crashes: các vụ va chạm, thường dùng khi nói về tai nạn xe cộ
Dựa vào ngữ cảnh, chọn A.
→ Smoking and heavy drinking increase the risk of preventable conditions that can shorten your lifespan. (Hút thuốc và uống rượu quá mức làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý có thể phòng tránh được, những điều có thể rút ngắn tuổi thọ của bạn.)
Câu 5:
Building healthier habits can be challenging, (5) ______ with persistence and the right mindset, the results are life-changing.
Building healthier habits can be challenging, (5) ______ with persistence and the right mindset, the results are life-changing.
Ta thấy hai vế của câu đang mang nghĩa tương phản. Trong khi vế đầu nói về sự khó khăn khi xây dựng thói quen, vế sau lại nói về kết quả tuyệt vời → cần điền một từ nối thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế.
A. yet: nhưng, tuy nhiên → phù hợp, vì thường dùng để thể hiện mối quan hệ tương phản, thường đứng trước vế mang nghĩa chỉ chỉ kết quả gây bất ngờ hoặc tích cực, tương đương với từ “but”.
B. though: mặc dù → không phù hợp, vì tuy “though” cũng thể hiện mối quan hệ tương phản, nó thường đứng trước vế chỉ sự nhượng bộ hay trở ngại. Nếu điền vào chỗ trống sẽ tạo ra ý “xây dựng thói quen khó khăn, mặc dù kết quả tuyệt vời”, dẫn đến sai mạch lập luận của đoạn văn.
C. therefore: vì vậy → không phù hợp, vì thường dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả.
D. so: vì thế → không phù hợp, vì thường dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả.
Chọn A.
→ Building healthier habits can be challenging, yet with persistence and the right mindset, the results are life-changing. (Việc xây dựng những thói quen lành mạnh hơn có thể gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên với sự kiên trì và tư duy đúng đắn, kết quả có thể thay đổi cuộc sống.)
Câu 6:
So take the initiative - (6) ______ your loved ones to join you in making health a shared priority!
Ta thấy chỗ trống tạo thành cấu trúc “______ your loved ones to join…” → cần điền một động từ phù hợp để tạo thành cấu trúc “V + someone to do something” (làm cho ai đó làm một việc gì đó)
A. discourage (v): làm nản lòng, ngăn cản → không phù hợp, vì trái ngược với nghĩa tích cực của lời khuyên cuối bài đọc.
B. challenge (v): thử thách → không phù hợp về nghĩa
C. encourage (v): khuyến khích, động viên → phù hợp, đúng với cấu trúc “encourage somebody to do something” (khuyến khích ai đó làm một việc gì đó)
D. suggest (v): gợi ý → không phù hợp, vì “suggest” thường đi với cấu trúc “suggest (that) someone (should) + V nguyên thể”, hoặc “suggest + V-ing”
Chọn C.
→ So take the initiative - encourage your loved ones to join you in making health a shared priority! (Vì vậy hãy chủ động hành động - khuyến khích những người thân yêu của bạn cùng tham gia để biến việc chăm sóc sức khỏe trở thành một ưu tiên chung!)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. (I)
Lời giải
Câu sau nên được đặt ở vị trí nào trong đoạn 1?
"Texting has become a popular way for young viewers to engage with TV shows."
(Nhắn tin đã trở thành một cách phổ biến để khán giả trẻ tương tác với
các chương trình truyền hình.)
Dịch đoạn:
(I) In the past, TV shows targeting young audiences relied on email addresses for interaction. (II) Today in Europe, emails are increasingly replaced by mobile phone numbers, allowing viewers to text shows directly. (III) Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers in France, Britain, and Germany responding to programs via text, showing how texting has become a key way to engage with television. (IV)
((I) Trong quá khứ, các chương trình truyền hình hướng tới khán giả trẻ thường sử dụng địa chỉ email để tương tác với người xem. (II) Ngày nay ở châu Âu, email dần được thay thế bằng số điện thoại di động, cho phép khán giả gửi tin nhắn trực tiếp tới chương trình. (III) Nhắn tin thậm chí còn vượt qua cả việc sử dụng Internet; rất nhiều thanh thiếu niên ở Pháp, Anh và Đức phản hồi các chương trình thông qua tin nhắn. Điều này cho thấy nhắn tin đã trở thành một cách quan trọng để người xem tương tác với truyền hình. (IV))
→ Xét câu thứ hai của đoạn văn và câu văn sau chỗ trống (III), ta thấy nội dung đang chuyển sang việc nhắn tin trở thành hình thức tương tác mới với chương trình truyền hình. Vì vậy, ta cần điền vào chỗ trống (III) một câu khái quát về sự phổ biến của việc nhắn tin trước khi đưa ra minh chứng cụ thể. Khi đặt câu chèn vào chỗ trống này, nó sẽ đóng vai trò tổng quát việc xu hướng nhắn tin trở nên phổ biến, rất phù hợp để nối ý từ câu thứ hai sang câu “Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers…”, là minh chứng cụ thể cho nhận định rằng nhắn tin đã trở nên phổ biến. Khi đó, ta sẽ có mạch logic: nêu nhận định khái quát xu hướng chung → nêu ví dụ minh họa.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
B. cái mà trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
C. trải rộng trên 5,5 triệu km vuông
D. từ đó tổng diện tích là 5,5 triệu km vuông
The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, (17) ______.
(Rừng Amazon, một khu rừng mưa nhiệt đới rộng lớn nằm ở Nam Mỹ, (17) ______.)
Ta thấy trước chỗ trống là một đồng vị ngữ cho chủ ngữ “The Amazon forest” → Như vậy, câu đã cho mới có chủ ngữ và cụm danh từ bổ nghĩa cho nó, nhưng chưa có động từ chính để tạo thành câu hoàn chỉnh.
→ Đáp án A phù hợp, vì nó có chứa động từ chính “covers” được chia ở thì hiện tại đơn, phù hợp với chủ ngữ số ít đã có trong câu.
Loại đáp án các đáp án còn lại vì chúng đều là mệnh đề quan hệ.
→ The Amazon Rainforest, a vast tropical rainforest located in South America, covers over 5.5 million square kilometers. (Rừng Amazon, một khu rừng mưa nhiệt đới rộng lớn nằm ở Nam Mỹ, bao phủ hơn 5,5 triệu kilômét vuông.)
Chọn A.
Câu 3
A. c-b-a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.